| Hệ phương pháp và một vài kết quả phân tích thống kê tư liệu văn bia Việt Nam khi nghiên cứu lịch sử chính trị - xã hội. - 1992. - Số 2 (13). - Tr.12-31 |
| Âm chữ Hán Triều Tiên. - 1993. - Số 1 (14). - Tr.30-32 |
| Một số bài thơ Nôm khắc ở vách đá trong hang Trầm. - 1988. - Số 1 (4). - Tr.31-33 |
| Hội Bảo tồn di sản chữ Nôm (Hoa Kỳ). - 2004. - Số 6 (67). - Tr.3-6 |
| Tình hình sưu tầm sách Hán Nôm ở Bắc Thái. - 1984. - Tr.53-55 |
| Chữ Hán trên tráp gỗ ở bảo tàng Xô Viết Nghệ Tĩnh. - 2004. - Số 5 (66). - Tr.82-83 |
| Nên chăng?. - 1987. - Số 1 (2). - Tr.59-60 |
| Vấn đề sưu tầm thư tịch và tư liệu Hán Nôm. - 1984. - Tr.69-71 |
| Đọc "Một số vấn đề về chữ Nôm". - 1986. - Số 1. - Tr.89-91 | |
| Tìm hiểu tiếng "Chưng" qua một vài văn bản Hán Nôm cổ. - 1987. - Số 1 (2). - Tr.43-46 |
| Những chuyến đi sưu tầm điền dã thư tịch, tài liệu Hán Nôm bổ ích, lý thú. - 1984. - Tr.61-65 |
| Một bài văn bia của Phùng Khắc Khoan. - 1994. - Số 1 (18). - Tr.57-58 | |
| Thanh Hóa với việc phát hiện, sưu tầm, bảo quản tư liệu Hán Nôm. - 1984. - Tr.50-52 |
| "Huỳnh Thúc Kháng tác phẩm" hay một sự bôi bác trong khoa học. - 1994. - Số 2 (19). - Tr.67-71 |
| Về vấn đề "Hán học". - 2001. - Số 1 (46). - Tr.95-99 |
| Kinh học. - 2005. - Số 6 (73). - Tr.52-55 |
| Đi tìm căn cứ gốc cho danh xưng của tác giả "Sứ Hoa tùng vịnh" Khuê hay Quai?. - 1994. - Số 1 (18). - Tr.39-42 | |
| Nguyễn Tông Quai niên biểu, tác phẩm. - 1994. - Số 3 (20). - Tr.38-44 |
| Hội thảo khoa học "Bảo tồn, tôn tạo và phát huy tác dụng các di tích lịch sử - văn hoá của thủ đô Hà Nội". - 1995. - Số 3 (24). - Tr.71 |
| Bước đầu tìm hiểu về Nguyễn Trực một tài năng nhiều mặt giữa thế kỷ XV. - 1985. - Số 1. - Tr.25-30 | |
| Cũng xem: Nguyễn Công Việt |
| Nguồn gốc cách gọi Trạng nguyên, Bảng nhãn, Thám hoa. - 2004. - Số 2 (63). - Tr.76-78 |
| Về đạo sắc "Tử Dương thần từ" sớm nhất hiện còn. - 1995. - Số 1 (22). - Tr.73-75 | |
| Cũng xem: Cung Văn Lược |
| Văn chuông chùa Đà Quận - Viên Minh tự - một tư liệu quý về thời Mạc ở Cao Bằng. - 1994. - Số 1 (18). - Tr.48-50 | |
| Cũng xem: Cung Khắc Lược |
| Tin đào tạo cán bộ ngành Hán Nôm. - 1985. - Số 2. - Tr.117 |
| Người Việt và họ Nguyễn. - 1988. - Số 1 (4). - Tr.92-95 |
| Từ cây "Nhất chi mai" mà hiểu rõ một câu thơ đời Lý. - 1993. - Số 2 (15). - Tr.59-60 |
| Hãy tiếp tục sưu tầm văn bia, một loại tư liệu Hán Nôm quý giá. - 1984. - Tr.77-80 |
| Về lời bạt quyển "Lĩnh Nam chích quái". - 1994. - Số 2 (19). - Tr.22-27 |
| Về bộ luật được soạn thảo in khắc vào thời Lê: Quốc triều hình lụât. - 1991. - Số 2 (11). - Tr.34-38 |
| Biểu hiện hỗn tạp trong tư tưởng cuốn "Liệt tử xưng hư chí đức chân kinh" qua chữ "đạo". - 2005. - Số 6 (73). - Tr.47-51 |
| Tìm hiểu những cống hiến của người Việt và văn hoá Việt Nam đối với văn hoá Hán qua tư liệu Hán Nôm và sử liệu Trung Quốc. - 2004. - Số 1 (62). - Tr.36-43 |
| Góp ý bài "Nhân đọc một thiên trong bản dịch Hàn Phi tử" của Lê Văn Quán. - 1992. - Số 2 (13). - Tr.60-69 |
| Trung Quốc văn hoá sử tam bách đề. - 1997. - Số 3 (32). - Tr.92-99 |
| Một vài nhận xét về địa danh "Hoa Lư". - 1999. - Số 1 (38). - Tr.15-17 |
| Hiện tượng "hữu âm vô tự" trong tiếng Bắc Kinh. - 1998. - Số 2 (35). - Tr.89-92 | |
| Một số ý kiến nhận xét về cuốn "Từ điển Trung Việt". - 1993. - Số 1 (14). - Tr.33-36 |
| Ứng dụng của học thuyết âm dương trong y học cổ truyền. - 2005. - Số 4 (71). - Tr.49-55 |
| Tìm hiểu bài thơ "Giang bạn độc bộ tầm hoa" của Đỗ Phủ. - 2004. - Số 1 (62). - Tr.65-67 |
| Danh tích xứ Lạng điểm hội tụ sự giao lưu Nam Bắc. - 1990. - Số 1 (8). - Tr.80-83 |
| Sự phát triển triết học Trung Quốc trải qua những giai đoạn nào? Mỗi giai đoạn có đặc điểm gì. - 1999. - Số 4 (41). - Tr.92-99 |
| Nâng cao hơn nữa chất lượng dạy và học Hán Nôm. - 1991. - Số 2 (11). - Tr.10-13 |
| Một số tài liệu mới phát hiện về Phan Châu Trinh. - 1993. - Số 3 (16). - Tr.46-56 | |
| Thử tìm hiểu tên chúa Nguyễn đời thứ Năm. - 1996. - Số 3 (28). - Tr.22-25 |
| Nhân đọc "Giai thoại Hán Nôm". - 1995. - Số 3 (24). - Tr.66-70 |
| Những tấm bia đá mới đào được ở Gia Quất. - 1998. - Số 2 (35). - Tr.86-88 | |
| Văn bia chợ Bằng. - 2002. - Số 4 (53). - Tr.73-76 |
| Trung tâm Khoa học xã hội và Nhân văn Quốc gia 50 năm xây dựng và phát triển. - 2004. - Số 1 (62). - Tr.5-14 |
| Đi tìm xuất xứ một bài thơ. - 2002. - Số 4 (53). - Tr.56-59 | |
| Văn hoá Hán Nôm - Đôi điều suy ngẫm. - 2004. - Số 1 (62). - Tr.28-30 |
| Thêm một số thơ chưa công bố trong Ngục trung nhật ký. - 1990. - Số 1 (8). - Tr.24-26 |
| Hợp tuyển văn học Trung đại Việt Nam (Tập Một) Sách mới với tư liệu Hán Nôm nguyên gốc cập nhật. - 2004. - Số 5 (66). - Tr.68-72 |
| Về cuốn Văn hoá khoa bảng làng Đông Ngạc. - 2003. - Số 1 (56). - Tr.60-65 |
| Bước đầu tìm hiểu "Đại Việt sử ký tục biên". - 1990. - Số 2 (9). - Tr.87-89 |
| Tiễn đăng tân thoại và Truyền kỳ mạn lục. - 2004. - Số 3 (64). - Tr.20-33 |
| Lễ trao bằng Thạc sĩ Khoa học Thông tin Thư viện cho các Thạc sĩ được đào tạo tại Hoa Kỳ. - 1996. - Số 4 (29). - Tr.74 | |
| Cũng xem: C.T.L. ; Chu Tuyết Lan |
| Dân tộc Hàn Quốc sáng tạo chữ Hán cùng với các dân tộc khác. - 1994. - Số 3 (20). - Tr.18-20 |
| 30 năm Ngành Hán Nôm trong Khoa Văn học, trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội. - 2002. - Số 5 (54). - Tr.3-5 |
| Nghiên cứu so sánh giữa triết học Trung Quốc và triết học phương Tây có ý nghĩa gì. - 1999. - Số 4 (41). - Tr.87-91 |
| Bước đầu tìm hiểu tiểu thuyết lịch sử Việt Nam. - 1994. - Số 3 (20). - Tr.3-10 |
| Thấy gì khi đọc bài thơ "Đêm thu nghe quạ kêu" của Quách Tấn. - 2001. - Số 3 (48). - Tr.63-69 |
| Đóng góp của cứ liệu chữ Nôm trong việc xác định sự biến đổi của các tổ hợp phụ âm KL, PL\BL, TL và ML. - 1995. - Số 4 (25). - Tr.11-15 |
| Rừng bia Tây An (Trung Quốc). - 2000. - Số 1 (42). - Tr.97-99 | |
| Cũng xem: Kim Anh ; Trần Kim Anh; Trần Thị Kim Anh |
| "Thu thanh" hay là "Thung thanh". - 1996. - Số 1 (26). - Tr.68-69 |
| Liệt nữ ở An "ấ"p là người nào?. - 1996. - Số 4 (29). - Tr.62-65 | |
| Những tài nữ và tiết phụ họ Phan trên đất Hồng Lam vào thời cuối Lê (thế kỷ XVIII). - 1996. - Số 2 (27). - Tr.48-49 |
| Văn bản chuông Thanh Mai thế kỷ XVIII. - 1987. - Số 1 (2). - Tr.14-21 |
| Một nhân cách nho sĩ, một tài thơ qua "Đường Trung Phạm Đôn Nhân nguyên thảo". - 2000. - Số 3 (44). - Tr.45-53 | |
| 'Truyện Đồng tiền'. - 2002. - Số 1 (50). - Tr.75-80 |
| Bàn về một chữ trong bài thơ cổ. - 1995. - Số 4 (25). - Tr.58-59 |
| Đối chiếu các âm tiết Hán - Việt, Hán - Hàn với các âm tiết Hán. - 1996. - Số 1 (26). - Tr.13-17 | |
| Giáo trình tiếng Hán cổ đại và việc dạy chữ Nôm. - 1993. - Số 2 (15). - Tr.40-45 |
| Một bài văn bia của Phùng Khắc Khoan. - 1994. - Số 1 (18). - Tr.57-58 |
| Một bài văn bia tưởng nhớ thày học của Phan Bội Châu. - 1996. - Số 4 (29). - Tr.41-45 |
| Đọc lại "Truyện Kiều". - 1996. - Số 4 (29). - Tr.38-40 |
| Hệ Đại học Sư phạm tại chức ở các tỉnh phía Nam với việc sưu tầm và nghiên cứu Hán Nôm. - 1986. - Số 1. - Tr.97-99 |
| Điện Thái Vi của vua Trần qua văn bia và câu đối trong điện. - 1987. - Số 1 (2). - Tr.27-28 | |
| Cũng xem: Hoàng Hồng Cẩm |
| Phát hiện bút tích chữ Hán của Hoàng Kế Viêm ở động Ngọc Kiều (Thanh Hoá). - 2002. - Số 4 (53). - Tr.70-72 |
| Từ cây "Nhất chi mai" mà hiểu rõ một câu thơ đời Lý. - 1993. - Số 2 (15). - Tr.59-60 |
| Chữ Nôm tiếng Việt và chữ Hán dùng để mô phỏng âm trong tiếng Phạn. - 2002. - Số 6 (55). - Tr.46-53 |
| Hình bóng của Emile Gaspardone. - 2001. - Số 2 (47). - Tr.90-99 |
| Bàn về các bản in sách "Truyền kỳ mạn lục". - 2000. - Số 2 (43). - Tr.92-99 |
| Một bài văn bia của Phùng Khắc Khoan. - 1994. - Số 1 (18). - Tr.57-58 |
| Góp phần xác định tác giả một số bài thơ chưa rõ là của Nguyễn Trãi hay của Nguyễn Bỉnh Khiêm. - 1989. - Số 2 (7). - Tr.3-5, 8 |
| Tư liệu về Quang Trung và chiến thắng xuân Kỷ Dậu (1789). - 1988. - Số 2 (5). - Tr.68-69 |
| Tin hoạt động ngành. - 1989. - Số 1 (6). - Tr.89 |
| Công tác sưu tầm tư liệu Hán Nôm và một số biện pháp chủ yếu. - 1984. - Tr.66-68 |
| Có hai lối miêu tả cảnh vật. - 2001. - Số 1 (46). - Tr.49-51 | |
| "Sương siu" hay Sương gieo". - 1999. - Số 4 (41). - Tr.61-63 |
| Hậu duệ của Lê Lai trên đất Thăng Long. - 2002. - Số 2 (51). - Tr.80-83 |
| Chữ Hán và văn hoá Hán đang rất được nhiều người trên thế giới quan tâm. - 1999. - Số 2 (39). - Tr.97-99 |
| Vì sự nghiệp bảo tồn vốn văn hoá quý của dân tộc . - 1991. - Số 1 (10). - Tr.7-8 |
| Vùng "Lâm Lộc" và "Nam Giao" cuối thế kỷ XVIII qua văn khế. - 1994. - Số 3 (20). - Tr.27-31 |
| Hai bài châm uống trà ở chùa Một Cột. - 2004. - Số 3 (64). - Tr.66-69 |
| Chuyển dịch đại từ nhân xưng Hán cổ. - 1991. - Số 2 (11). - Tr.39-42 |
| "ấ"n chương trong nghệ thuật thư hoạ Trung Quốc. - 2003. - Số 1 (56). - Tr.75-80 | |
| Họ Tạ ngõ Ô Y. - 2004. - Số 5 (66). - Tr.51-55 |
| Đọc ""ứ"c Trai thi tập" của Lê Cao Phan. - 2004. - Số 2 (63). - Tr.69-75 | |
| Đôi điều về ""ứ"c Trai thi tập" trong "Nguyễn Trãi toàn tập" của Hoàng Khôi. - 2003. - Số 5 (60). - Tr.47-54 |
| Cần sưu tầm và có kế hoạch quản lý vốn sách thuốc Hán Nôm. - 1984. - Tr.81-83 |
| Thử bàn về cách dạy chữ Nôm trong các trường Đại học và Cao đẳng Sư phạm. - 1992. - Số 1 (12). - Tr.3-7 |
| Quần bia đồi vải. - 1985. - Số 2. - Tr.104-107 |
| Về văn bản "Bài hịch Tây Sơn" và hai trường hợp phiên âm trong bài hịch này. - 1987. - Số 1 (2). - Tr.47-49 |
| Suy nghĩ về việc thu thập tư liệu theo lối chữ Hán của các dân tộc thiểu số ở Việt Bắc. - 1984. - Tr.91-94 |
| Hình bóng của Emile Gaspardone. - 2001. - Số 2 (47). - Tr.90-99 |
| Thơ đề hang "Hổ gầm" và lời dẫn. - 1990. - Số 2 (9). - Tr.81-82 | |
| Về Thiền sư Tính Mộ, người tổ chức khắc hai bộ ván in sự tích đức phật chùa Dâu. - 1994. - Số 3 (20). - Tr.68-69 |
| So sánh thi pháp lịch sử và Di sản Hán Nôm. - 1998. - Số 3 (36). - Tr.10-16 | |
| Văn học so sánh và bản sắc văn hoá dân tộc trong giao lưu toàn cầu hoá. - 1999. - Số 3 (40). - Tr.95-99 |
| Nghiên cứu so sánh "chữ vuông Choang" và "chữ Nôm". - 1998. - Số 1 (34). - Tr.90-99 |
| Bàn về "Vu" và " Vu thuật" trong dân gian thời Lưỡng Hán. - 2002. - Số 3 (52). - Tr.33-47 |
| Về một số chỗ hiệu đính của Nguyễn Thạch Giang trong "Truyện Kiều". - 1988. - Số 1 (4). - Tr.71-74 |
| Tổ chức bảo quản, sưu tầm thư tịch và tư liệu Hán Nôm của Viện Nghiên cứu Hán Nôm. - 1984. - Tr.36-39 | |
| Cũng xem: Mai Hồng |
| Sử liệu có liên quan đến việc tái biên hương ước ở Bắc bộ Việt Nam thời Lê. - 2002. - Số 2 (51). - Tr.12-22 |
| Thăm Viện Nghiên cứu Hán Nôm. - 1996. - Số 4 (29). - Tr.75-76 |
| Những ghi chép về Đông Nam Á trong "Đại Thanh thực lục". - 1988. - Số 2 (5). - Tr.95-96 |
| Lễ kỷ niệm 765 năm sinh và 745 năm mất Trạng nguyên Nguyễn Hiền. - 2000. - Số 4 (45). - Tr.89 |
| Góp ý kiến cho sách phiên âm chú giải "Chỉ Nam ngọc âm giải nghĩa". - 1990. - Số 2 (9). - Tr.55-58 |
| Phát hiện thêm một số cách phiên âm khác về hai chữ "song nhật". - 2000. - Số 3 (44). - Tr.65-67 |
| Cái "thần" và cái "nhã" trong vấn đề dịch thơ chữ Hán. - 1988. - Số 1 (4). - Tr.66-70 |
| Diễn văn khai mạc Triển lãm thư hoạ Lê Xuân Hoà (Tổ chức tại Văn Miếu - Quốc Tử Giám Hà Nội vào dịp xuân Mậu Dần - 1998 . - 1998. - Số 1 (34). - Tr.71 |
| Vĩnh Phú với công tác nghiên cứu và sưu tầm, bảo quản tư liệu Hán Nôm. - 1984. - Tr.56-57 |
| Gia phả với dân tộc học và bảo tàng dân tộc học. - 2003. - Số 1 (56). - Tr.31-35 |
| Đặc điểm tư duy Việt Việt Nam trong truyền thống. - 1999. - Số 3 (40). - Tr.3-10 |
| Chữ Nho với nền văn hoá Việt Nam. - 2003. - Số 4 (59). - Tr.3-8 |
| Hai bài châm uống trà ở chùa Một Cột. - 2004. - Số 3 (64). - Tr.66-69 |
| Hoàng giáp Nguyễn Tư Giản trước những ưu ái của các vua Nguyễn. - 2000. - Số 3 (44). - Tr.15-21 |
| Thử đề nghị một hướng sưu tầm, bảo quản sách vở, tài liệu Hán Nôm hiện nay. - 1984. - Tr.58-60 |
| Thêm một tấm bia đời Trần ở Thanh Hoá. - 2003. - Số 2 (57). - Tr.70-74 | |
| Từ một bản dịch đến vấn đề văn bản của Hoàng Việt địa dư chí. - 2004. - Số 4 (65). - Tr.51-58 |
| Giới thiệu tác giả, tác phẩm "Hoa trình tạp vịnh". - 2005. - Số 6 (73). - Tr.37-46 |
| Tìm hiểu về chữ "Sở" trong tiếng Hán cổ. - 2004. - Số 2 (63). - Tr.54-62 |
| Về hai câu thơ của Nguyễn Trãi trong bài Dục Thuý Sơn. - 2003. - Số 5 (60). - Tr.40-46 |
| Sao khuê toả sáng. - 2002. - Số 4 (53). - Tr.5-7 |
| Nho giáo trong tâm thức và hành xử của Đặng Huy Trứ. - 2001. - Số 2 (47). - Tr.30-35 |
| Hai tấm bia Trạng Trình soạn mới phát hiện ở Thái Bình. - 2002. - Số 6 (55). - Tr.70-72 |
| Một bài văn bia của Phùng Khắc Khoan. - 1994. - Số 1 (18). - Tr.57-58 |
| Câu đối đền Hùng và tâm thức Việt Nam. - 1996. - Số 2 (27). - Tr.73-75 |
| Bài văn bia từ chỉ thờ Hương hiền xã Văn Điển của Bùi Huy Bích. - 2005. - Số 6 (73). - Tr.75-78 |
| Vân nang tiểu sử. - 1997. - Số 2 (31). - Tr.90-99 |
| Tìm hiểu nguồn sách Lê Quý Đôn đã đọc qua khảo sát "Vân đài loại ngữ". - 1995. - Số 2 (23). - Tr.37-39 |
| Chùa Phổ Tế, nơi hội ngộ của các danh sĩ đời Tây Sơn. - 1995. - Số 3 (24). - Tr.57-59 |
| Về cách ghi từ Hán Việt trong văn bản Nôm. - 1986. - Số 1. - Tr.19-23 |
| Ba bài văn - ba dòng văn hóa trong một thiên tài Nguyễn Trãi. - 1992. - Số 1 (12). - Tr.37-41 |
| Bài văn bia "Cổ tích linh từ bi ký" ở núi Tử Trầm (Hà Tây) do nhà sử học Lê Tung soạn. - 2005. - Số 2 (69). - Tr.50-61 |
| Bài văn bia "Cổ tích linh từ bi ký" ở núi Tử Trầm (Hà Tây) do nhà sử học Lê Tung soạn. - 2005. - Số 2 (69). - Tr.50-61 |
| Một tập thơ chữ Hán mới được phát hiện. - 1997. - Số 1 (30). - Tr.73-78 |
| Vì sao các cụ phụ lão uỷ thác tôi tặng lại Viện nghiên cứu Hán Nôm gia phả của dòng họ mình. - 1984. - Tr.21-22 |
| "Tam giáo đồng nguyên" - hiện tượng tư tưởng chung của các nước Đông Á. - 1999. - Số 3 (40). - Tr.11-17 |
| Về bài "Giáo trình tiếng Hán cổ đại và việc dạy chữ Nôm" của ông Hoàng Trọng Phiến. - 1993. - Số 4 (17). - Tr.48-50 |
| Kho sách Hán Nôm của Sở văn hóa và Thông tin Hà Sơn Bình. - 1984. - Tr.47-49 |
| Tại sao có tranh luận về Thành hoàng đình làng Khương Thượng. - 2002. - Số 2 (51). - Tr.51-54 |
| Nơi bán sách và nghề in sách mộc bản ở Hà Nội đầu thế kỷ XX. - 2000. - Số 4 (45) (45). - Tr.40-44 | |
| Thêm một tấm bia thời Mạc. - 2000. - Số 2 (43). - Tr.85-86 |
| Về văn bản bài thơ gửi Nê Ru trong tập Nhật ký trong tù của Chủ tịch Hồ Chí Minh. - 1986. - Số 1. - Tr.69-71 |
| "Việt Nam Hán văn tiểu thuyết tùng san" một công trình hợp tác khoa học quốc tế có giá trị. - 1993. - Số 3 (16). - Tr.70-71 |
| Chiết tự - một phương pháp học, nhớ chữ Hán độc đáo của người Việt. - 2002. - Số 5 (54). - Tr.77-82 |
| Điều ước dòng họ trong một số văn bia từ đường huyện Kiến Thuỵ. - 1999. - Số 2 (39). - Tr.72-75 |
| Về năm sinh năm mất của Nguyễn Kiều. - 1992. - Số 2 (13). - Tr.36-37 | |
| Về quê hương và năm sinh, năm mất của Phạm Sĩ Ái. - 1995. - Số 2 (23). - Tr.44-46 |
| Một cách dùng mới của danh từ tiếng Hán. - 1999. - Số 1 (38). - Tr.65-67 |
| Về từ ngài trong câu thơ Truyện Kiều. - 1990. - Số 2 (9). - Tr.59-62 |
| Vấn đề đưa chữ Hán vào nhà trường phổ thông. - 2005. - Số 3 (70). - Tr.8-10 |
| Thi liệu Hán học trong các văn bản thơ Nôm. - 1995. - Số 2 (23). - Tr.33-36 |
| Lịch, lịch sử kinh tế, chính trị và chiến tranh. - 1992. - Số 1 (12). - Tr.42-48 |
| Ảnh hưởng của chế độ khoa cử Trung Quốc tới Việt Nam. - 2005. - Số 4 (71). - Tr.3-9 | |
| Về một vài bản tuồng mới sưu tầm tại thành phố Huế. - 2005. - Số 5 (72). - Tr.69-73 |
| Văn học so sánh - một xu hướng hoà nhập vào cộng đồng văn hoá toàn nhân loại. - 1998. - Số 3 (36). - Tr.91-96 |
| Lê Anh Tuấn Thượng thư, nhà thơ đầu thế kỷ XVIII. - 1990. - Số 1 (8). - Tr.64-68 | |
| Vấn đề văn bản trong thơ Đỗ Nhuận. - 1988. - Số 1 (4). - Tr.57-62 |
| Thủ pháp đối lập quá khứ hiện tại trong thơ Đường và sự thể hiện thủ pháp ấy ở một số bản dịch tiếng Việt. - 1996. - Số 2 (27). - Tr.44-47 |
| Bài thơ Phạm Sĩ Aí nhớ Cao Bá Quát. - 1994. - Số 3 (20). - Tr.63-64 |
| Một số kết luận bước đầu qua việc khảo sát cơ sở tư liệu biên soạn tác phẩm "Nam thiên trân dị tập". - 1998. - Số 2 (35). - Tr.40-47 |
| Nguyễn Du sinh năm nào?. - 2002. - Số 1 (50). - Tr.38-41 |
| "Một chữ thầy cho sáng nghĩa kinh" hay thư pháp của thầy và trò. - 1997. - Số 3 (32). - Tr.64-65 | |
| Trung Quốc nghiên cứu lịch sử Việt Nam. - 1994. - Số 1 (18). - Tr.72-74 |
| Góp phần đính chính thư mục về Vũ Phạm Khải. - 1990. - Số 2 (9). - Tr.75-76 | |
| The Work "Tân truyền kỳ lục" và Phạm Quý Thích. - 1991. - Số 1 (10). - Tr.80-84 |
| Thơ tuồng, một thể loại văn chương đặc biệt của miền Nam, nay đã mất. - 1998. - Số 4 (37). - Tr.6-14 | |
| Vài suy nghĩ về tác phẩm Quan Âm Diệu Thiện. - 1997. - Số 1 (30). - Tr.34-38 |
| Chúng ta mãi bên nhau trong sự nghiệp nghiên cứu và đào tạo về Hán Nôm. - 2000. - Số 2 (43). - Tr.16-17 | |
| Cũng xem: Nguyễn Tuấn Thịnh |
| Trường Viễn Đông Bác cổ - một nhịp cầu văn hoá Việt Nam với thế giới. - 2000. - Số 2 (43). - Tr.54-57 |
| Thơ văn Ninh Tốn. - 1985. - Số 2. - Tr.108-109 |
| Trường Viễn đông Bác cổ Pháp hay ngành Đông phương học sôi động ở Pháp. - 1989. - Số 2 (7). - Tr.78-86 |
| Chuông chùa Khánh Lâm. - 2000. - Số 4 (45). - Tr.85-87 |
| Hội thảo khoa học về danh nhân văn hoá Nguyễn Trực. - 2000. - Số 3 (44). - Tr.87 | |
| Cũng xem: Phan Đình Ứng |
| Mộ tổ Mạc tộc bên cạnh điện Cổ Trai. - 1998. - Số 4 (37). - Tr.82-83 |
| Những tấm bia và đôi điều về họ Nguyễn, họ Dương trên đất Nhị Khê. - 1984. - Tr.144-147 |
| Bước đầu tìm hiểu văn bản Lượn Slương của dân tộc Tày - Nùng. - 2004. - Số 4 (65). - Tr.75-81 |
| Nhớ lại một thời nhân kỷ niệm 30 năm xây dựng Viện Hán Nôm. - 2000. - Số 2 (43). - Tr.6-14 |
| Các địa danh trong "Truyện Kiều" trên bản đồ Trung Quốc ngày nay. - 2000. - Số 4 (45) (45). - Tr.59-61 |
| Vấn đề miêu tả thiên nhiên trong thơ ca cổ Việt Nam. - 1988. - Số 2 (5). - Tr.41-44 |
| Cụ Cử Phạm Xuân Hoà và những vần thơ để lại. - 2003. - Số 1 (56). - Tr.43-47 |
| Xem triển lãm tranh của thư pháp gia Lê Xuân Hoà. - 1998. - Số 1 (34). - Tr.73-74 |
| Bản di chúc thắm đượm tính nhân văn. - 1995. - Số 1 (22). - Tr.68-69 | |
| Tìm hiểu "Kim cổ cách ngôn" của Lương Văn Can. - 1994. - Số 1 (18). - Tr.30-32 |
| Nhớ lại buổi đầu của Viện Nghiên cứu Hán Nôm. - 1985. - Số 2. - Tr.3-5 |
| Tuổi già mà chí không già. - 1998. - Số 1 (34). - Tr.72 |
| Khảo sát sơ bộ kho sách chữ Nôm ở thư viện Quốc gia Việt Nam. - 2004. - Số 6 (67). - Tr.34-35 |
| Một văn bản xin đặt chức Phó tổng đời Tự Đức tìm thấy ở Tiền Hải Thái Bình. - 2000. - Số 1 (42). - Tr.84-86 |
| Tên gọi "Việt Nam" trong bia đá thời Lê Trung hưng. - 1994. - Số 4 (21). - Tr.37-40 | |
| Văn bản chữ Hán trên pho tượng Phật thế kỷ XV mới được phát hiện tại Hà Bắc. - 1993. - Số 4 (17). - Tr.54-57 | |
| Cũng xem: Phạm Thị Thùy Vinh ; Thùy Vinh |
| Đặng Văn Hoà và tập "Lễ Trai thi chân bản" mới được phát hiện. - 1987. - Số 2 (3). - Tr.86-89 |
| "Bạch Đằng giang phú" và "Tiền Xích Bích phú" . - 2000. - Số 2 (43). - Tr.47-53 | |
| Trữ tình ở thể phú. - 2005. - Số 4 (71). - Tr.43-48 |
| Lễ bảo vệ khoá luận tốt nghiệp Cử nhân ngành Hán Nôm Khoa văn học, trường Đại học KHXH &NV, thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội. - 2002. - Số 3 (52). - Tr.82 |
| Vài nét về bộ sử của vương triều Tây Sơn. - 1985. - Số 1. - Tr.17-24 |
| Hán Nôm học với nhà trường. - 1991. - Số 2 (11). - Tr.14-18 | |
| Một cách hiểu bài thơ "Sinh lão bệnh tử" của ni sư Diệu Nhân. - 1991. - Số 1 (10). - Tr.62-65 |
| "Tự Đức khiêm cung ký" và lịch sử. - 1988. - Số 1 (4). - Tr.34-39 |
| Suy nghĩ về cách dịch sách Triết học Trung Hoa cổ. - 1991. - Số 2 (11). - Tr.54-59 |
| Về ảnh hưởng của Phật giáo Trung Quốc đối với Triều Tiên, Nhật Bản và Việt Nam. - 2004. - Số 2 (63). - Tr.24-32 |
| Một số thể nghiệm trong việc so sánh văn hoá văn học giữa Việt Nam và Trung Hoa. - 1998. - Số 3 (36). - Tr.17-23 |
| Về đôi kiểu ngắt câu và hiểu ý trong văn bản cổ. - 1986. - Số 1. - Tr.38-42 |
| Vài nét về nền Hán học cũ ở Việt Nam dưới chế độ thuộc địa của Thực dân Pháp. - 1987. - Số 1 (2). - Tr.50-58 |
| Trường Viễn đông Bác cổ Pháp hay ngành Đông phương học sôi động ở Pháp. - 1989. - Số 2 (7). - Tr.78-86 |
| Bốn vấn đề văn bản học của Hoa Tiên. - 1991. - Số 1 (10). - Tr.12-18 | |
| Cũng xem: Nguyễn Thạch Giang |
| Khảo cứu bản dịch Nôm "Truyền kỳ mạn lục". - 1995. - Số 1 (22). - Tr.14-24 |
| Khảo sát quá trình diễn biến của chữ Nôm thông qua mô hình ngữ âm của chữ. - 1984. - Tr.102-111 |
| Hán văn Lý Trần và Hán văn thời Nguyễn trong cái nhìn vận động của cấu trúc văn hoá Việt Nam thời Trung đại. - 2003. - Số 1 (56). - Tr.36-42 |
| Tôi không tranh luận lại với tiên sinh Nguyễn Tiến Đoàn. - 2001. - Số 4 (49). - Tr.40-41 |
| Những ghi chép về Đông Nam Á trong "Đại Thanh thực lục". - 1988. - Số 2 (5). - Tr.95-96 |
| Cuộc gặp gỡ của sứ thần Việt Nam và Triều Tiên ở Trung Quốc trọng tâm là chuyện xảy ra trong thế kỷ XVIII. - 2001. - Số 3 (48). - Tr.88-99 |
| Sưu tầm, bảo vệ và khai thác nguồn tư liệu văn bản Hán Nôm ở Hải Hưng. - 1984. - Tr.43-46 |
| Bài "Hồng Nghệ An phú" của đồng chí Lê Hồng Phong. - 1985. - Số 1. - Tr.84-89 | |
| Nghiên cứu Hán Nôm nên mở rộng mục trao đổi ý kiến. - 1986. - Số 1. - Tr.65-68 |
| Một tư liệu về Hồ Bá Ôn. - 1989. - Số 1 (6). - Tr.56-57 |
| Bản mục lục xã Phú Khê, huyện Hoằng Hóa tỉnh Thanh Hóa. - 1992. - Số 1 (12). - Tr.77-81 | |
| Cũng xem: Thanh Hoằng Khuê |
| Nguyễn Thượng Hiền và bài "Giang hồ ngẫu hứng". - 1992. - Số 2 (13). - Tr.54-57 | |
| Cũng xem: Thanh Hoằng Khê Lê Xuân Hòa |
| Đạo giáo và truyền kỳ đời Đường. - 1998. - Số 4 (37). - Tr.85-99 |
| Bước đầu tìm hiểu "Đại Việt sử ký tục biên". - 1990. - Số 2 (9). - Tr.87-89 |
| Bậc thầy của những chuyện kỳ diệu sáng tạo từ đất Hải Dương. - 2002. - Số 3 (52). - Tr.10-32 |
| Cấu tạo và nguồn gốc của chữ Nôm chữ của dân tộc Việt Nam. - 1993. - Số 3 (16). - Tr.11-16 |
| Sự truyền bá, phát triển và biến đổi của tư tưởng Nho gia ở Việt Nam. - 2004. - Số 4 (65). - Tr.3-15 |
| Đặc điểm trang trí bia thời Lý Trần. - 1990. - Số 1 (8). - Tr.58-61 |
| "Truyện Kiều" và văn hoá Trung Quốc. - 1998. - Số 3 (36). - Tr.27-33 | |
| Từ Hán Việt gốc Nhật trong tiếng Việt. - 1999. - Số 2 (39). - Tr.3-8 |
| Vài nét về công tác sưu tầm, bảo quản tài liệu cổ quý tại Liên Xô. - 1984. - Tr.148-150 |
| Gia phả và tư liệu gia phả ở thư viện Viện Nghiên cứu Hán Nôm. - 2003. - Số 1 (56). - Tr.26-30 | |
| Vài nhận xét về tình hình ghi từ lấp láy bằng chữ Nôm trong Quốc âm thi tập của Nguyễn Trãi. - 1987. - Số 1 (2). - Tr.39-42 | |
| Cũng xem: Hoàng Hoa; Kim Anh ; Trần Thị Kim Anh |
| Vài nét về bản Thúc ước quốc ngữ văn của làng Hữu Lập, xã Quỳnh Lập, huyện Quỳnh Lưu, Nghệ An. - 1995. - Số 3 (24). - Tr.60-65 |
| Không nên đưa ra một bản dịch như thế. - 2000. - Số 4 (45) (45). - Tr.54-55 |
| Thể tài "thần quái" trong truyện Nôm Việt Nam. - 2004. - Số 4 (65). - Tr.59-62 |
| Vua Khang Hi với việc biên soạn bộ Khang Hi tự điển. - 2004. - Số 1 (62). - Tr.44-47 |
| Bước đầu tìm hiểu chữ Nôm trong các bản văn khắc thời Lý Trần. - 2004. - Số 6 (67). - Tr.36-45 | |
| Về bài biểu văn bằng chữ Nôm đầu đời Nguyễn. - 2004. - Số 5 (66). - Tr.77-81 |
| Bài văn bia do vua Minh Mệnh ngự chế hiện lưu giữ tại chùa Thúy Vân. - 2001. - Số 2 (47). - Tr.70-74 |
| Bước đầu tìm hiểu cách dịch cấu trúc bị động trong "Truyền kỳ mạn lục giải âm". - 2004. - Số 3 (64). - Tr.34-39 |
| Bài thơ "Động Bích Đào" là của Lê Quý Đôn hay của Đinh Lễ. - 1987. - Số 2 (3). - Tr.73-74 |
| Bước đầu tìm hiểu ảnh hưởng của thơ Đường đối với thơ mới. - 1998. - Số 3 (36). - Tr.46-53 | |
| Văn hoá và bản sắc văn hoá - những gợi mở từ một cuốn sách. - 1999. - Số 3 (40). - Tr.71-81 |
| Danh mục tác giả và bài viết đăng trên Tạp chí Hán Nôm năm 2005. - 2005. - Số 6 (73). - Tr.79 |
| Họ Trịnh với những tư liệu hiện còn. - 1994. - Số 4 (21). - Tr.41-43 |
| Tính kế thừa và sáng tạo trong phương pháp thư mục học của Trần Văn Giáp (Qua thư mục "Tìm hiểu kho sách Hán Nôm"). - 1996. - Số 3 (28). - Tr.35-38 |
| Vấn đề sưu tầm thư tịch và tư liệu Hán Nôm. - 1984. - Tr.69-71 |
| Phòng kỹ thuật Viện Nghiên cứu Hán Nôm. - 1984. - Tr.150-151 | |
| Thử đọc lại một số chữ trong "Truyện Kiều" Nôm. - 1986. - Số 1. - Tr.85-89 |
| Chúc thư của Quách Điêu. - 1994. - Số 2 (19). - Tr.52-55 | |
| Họ Đặng làng Lương Xá. - 1996. - Số 4 (29). - Tr.59-61 |
| Sách Hán Nôm lưu giữ ở Leiden (Hà Lan). - 1992. - Số 2 (13). - Tr.88-97 |
| Bậc thầy của những chuyện kỳ diệu sáng tạo từ đất Hải Dương. - 2002. - Số 3 (52). - Tr.10-32 |
| Bài thơ "Động Bích Đào" là của Lê Quý Đôn hay của Đinh Lễ. - 1987. - Số 2 (3). - Tr.73-74 |
| Phải chăng mộ vua Lý Huệ Tông được chôn tại xã Đông Mỹ ngoại thành Hà Nội?. - 1999. - Số 1 (38). - Tr.63-64 | |
| Về địa danh Tây Phù Liệt - Đông Phù Liệt. - 1999. - Số 4 (41). - Tr.64-66 |
| Câu đối, hoành phi và đề tự bằng chữ Hán ở đền Ngọc Sơn. - 1991. - Số 1 (10). - Tr.69-79 | |
| Cũng xem: Thọ Nhân ; Trần Nghĩa |
| Biểu Ngô Thì Nhậm tạ ơn được phong chức Binh bộ thượng thư. - 1988. - Số 2 (5). - Tr.81 |
| Gia phả, thần phả, ngọc phả - một nguồn tài liệu lịch sử cần sưu tầm và khai thác. - 1984. - Tr.72-76 |
| Vai trò của cảm xúc khi đọc chữ Nôm Tày. - 1990. - Số 1 (8). - Tr.53-57 |
| Hiện tượng Stroop trong tiếng Việt. - 1990. - Số 2 (9). - Tr.83-86 |
| Một vài nhận xét về cuốn "Từ điển nhân vật lịch sử Việt Nam". - 1994. - Số 3 (20). - Tr.70-71 |
| Về một bài văn bia của Tiến sĩ Vũ Tông Phan mới được phát hiện. - 1997. - Số 4 (33). - Tr.74-82 |
| Tưởng nhớ nhà Hán học Lê Thước (1891 - 1975). - 1985. - Số 2. - Tr.110-112 |
| Di sản Hán Nôm và trách nhiệm lịch sử của chúng ta. - 1986. - Số 1. - Tr.5-7 | |
| Vấn đề sưu tầm và bảo quản di sản Hán Nôm. - 1984. - Tr.7-9 |
| Một bộ sách mới đáng trân trọng. - 1994. - Số 1 (18). - Tr.59-63 |
| Vua Khang Hi với việc biên soạn bộ Khang Hi tự điển. - 2004. - Số 1 (62). - Tr.44-47 |
| Tìm hiểu văn bản và giá trị của Bắc Thành địa dư chí lục. - 2003. - Số 6 (61). - Tr.42-53 |
| Ảnh hưởng của chế độ khoa cử Trung Quốc tới Việt Nam. - 2005. - Số 4 (71). - Tr.3-9 |
| Giới thiệu ấn quan phòng ở bảo tàng Long An. - 2002. - Số 2 (51). - Tr.75-79 |
| Câu lạc bộ thư hoạ Thăng Long kỷ niệm hai năm ngày thành lập. - 1998. - Số 4 (37). - Tr.83-84 |
| Tuyển dịch một số truyện truyền kỳ ưu tú đời Đường - Tống. - 1990. - Số 2 (9). - Tr.90-109 |
| Hiện tượng Stroop trong tiếng Việt. - 1990. - Số 2 (9). - Tr.83-86 |