| TT | Tên truyện | Trân dị | Tiệp ký | truyện CDTK |
| 1 | Mộ Trạch Vũ tộc | Phúc ấm điệp trùng khoa hoạn địa, Huân danh hiển hách bắc nam thiên. | Tiến sĩ sào phong thủy chung linh, (Truy viễn đường kiều tùng thực tú) | Tiến sĩ sào phong thủy chung linh, (Truy viễn đường kiều tùng thực tú) |
| 2 | Lệ Kỳ sơn | Tự ỷ bán sơn, Sơn thượng hàn than. Chung cổ thùy khấu, Thanh triệt vân đoan. | Lệ Kỳ lĩnh cổ chung hiển dị, (Độc Tôn sơn vân vũ tạc yêu) | |
| 3 | Độc Tôn sơn | Bạch trú vân mông, Sơn yêu tạc khiếu. Thám ngọc hữu thần Minh minh diểu diểu | (Lệ Kỳ lĩnh cổ chung hiển dị) Độc Tôn sơn vân vũ tạc yêu | |
| 4 | Phù Tang am | Cổ Trâu danh thắng truyền Tang viện, Đông Cứu bi văn kỷ Cúc Pha | Phù Tang am Trưởng lão vãng du (Đại Bi tự Bắc nhân sở kiến) | |
| 5 | Đại Bi tự | Đại Bi thiên cổ tự, Tá trụ nhị hàng thuyên | (Phù Tang am Trưởng lão vãng du) Đại Bi tự Bắc nhân sở kiến | |
| 6 | Cao Sơn đại vương | Ngã diệc hữu đơn quân tín phủ, Chí Linh linh điện thị y gia. | (Trần quốc phụ thế xưng dị thuật) Cao Sơn vương nhân hiệu thần y. | |
| 7 | Hạ Phi dị nhân | Chí đại thôn ngưu thân trác trác, Trầm chu thủ đoạn xu kình ngạc, Thiên công sinh vật tối đa kỳ, An đắc tư mao thiên vạn lạc | Hạ Phi dị nhân toàn thuyền khước Bắc binh, (Kim Tông thần miếu hội đề toả Điền quận) | Hạ Phi dị nhân toàn thuyền khước Bắc binh, (Kim Tông thần miếu hội đề toả Điền quận) |
| 8 | Kiệt Đặc Lễ phi | Thiên bảng cư nhiên khuê đoạt cẩm, Địa kiềm quả nhĩ kính phi hương. | Lễ phi sinh thông tuệ, Nhất kính chiếu tam thiên. | |
| 9 | Trung Hàng Vũ tộc | Bùi gia cánh tốn Vũ gia hảo, Nhân dữ tranh như thần hữu chân. | Cát cục thần lưu Vũ tộc thế thừa tước lộc, (Cựu huyệt thiên táng hàn thê dựng xuất cung tần) | Cát cục thần lưu Vũ tộc thế thừa tước lộc, (Cựu huyệt thiên táng hàn thê dựng xuất cung tần) |
| 10 | Trâu Canh dương trạch | Thần y sơ thị tác dung y, Đới đắc đằng la thử nhất chi; Phú quý quả nhiên như địa khoá, Tín sư hà cố khước nghi sư. | Trạch tại thiềm thừ ảnh bạc nghệ nhân đắc nhập vương cung, (Túc tá giao long hình lương tâm mẫu hoạch khai giác lộ) | Trạch tại thiềm thừ ảnh bạc nghệ nhân đắc nhập vương cung, (Túc tá giao long hình lương tâm mẫu hoạch khai giác lộ) |
| TT | Lời tựa sách "Trân dị" | Lời tựa " Truyện Công dư tiệp ký" |
| 1 | Tập Trân dị này được biên soạn trên cơ sở bản thảo cũ sách Tiệp ký | Tôi diễn truyện này không dám cậy tài năng gì mà sinh chuyện múa may để mua cười. Chỉ vì tôi đi thiết trướng, khi tan buổi học thì cảch vắng teo, tôi thiết nghĩ chỉ có kết bạn với người cổ nhân, ngôn luận tiếu đàm, thực cũng riêng một mầu thú vị. Vậy đem chuyện Công dư tiệp ký diễn ra Quốc âm. |
| 2 | Những chuyện quý báu nhất ở trời Nam may ra có thể từ trên chiếu mà thấy hết, chẳng phải cất công trèo non vượt biển đi tìm ở đâu xa. | Nhân chép thành thiên để cho học trò giảng tập, Nam nhân nam sự họa biết một hai. |
| 3 | Còn như việc gọt dũa, nhuận sắc, làm cho sách tinh thuần, không còn tì vết nữa, thì xin chờ ở các bậc tài năng vậy. | Còn như nghĩa lý cao xa, văn chương tóm tắt, tôi không dám đương, chỉ mong bậc quân tử đại nhãn lực, đại tư tưởng nhuận sắc thêm ra, thực rày ước mai ao như thế lắm. |
|
|
| STT | Tên địa danh tỉnh huyện | Số lượng | Ký hiệu |
| (1) 1 2 3 4 5 (2) 1 2 3 4 5 6 7 8 9 (3) 1 2 3 4 5 6 7 8 9 (4) 1 2 3 4 (5) 1 (6) 1 2 3 4 5 6 7 8 (7) 1 (8) 1 2 3 4 5 6 7 (9) 1 2 3 4 5 (10) 1 2 (11) 1 2 3 4 5 (12) 1 2 3 4 5 (13) 1 2 3 (14) 1 2 3 4 5 6 7 (15) 1 2 (16) 1 (17) 1 2 3 4 5 6 (18) 1 2 3 4 5 6 7 8 9 (19) 1 2 (20) 1 2 (21) 1 (22) 1 |
Bắc Giang Hiệp Hòa huyện Phất Lộc Phượng Nhãn Việt Yên Yên Dũng Bắc Ninh Đông Ngạn Gia Bình Gia Lâm Lương Tài Quế Dương Tiên Du Thuận Thành Văn Giang Võ Giàng Hà Đông Chương Mỹ Đan Phượng Hoàn Long Phú Xuyên Sơn Lãng HoàiĐức Thanh Oai Thanh Trì Thượng Phúc Hà Nam Duy Tiên Kim Bảng Nam Xương Thanh Liêm Hà Nội Hoàn Long giáp Hải Dương Cẩm Giàng Đông Triều Gia Lộc Kim Thành Thanh Lâm Thanh Hà Tứ Kỳ Vĩnh Lại Hải Phòng Hải An Hưng Yên Ân Thi Đông An Đông An-Kim Động-Phù Cừ Kim Động Phù Cừ Văn Lâm Yên Mỹ Kiến An An Dương An Lão Kiến Thụy Thủy Nguyên Lạng Sơn Lạng Sơn Cao Lộc châu Văn Uyên châu Nam Định Giao Thủy Hải Hậu Mỹ Lộc Trực Ninh Vụ Bản Ninh Bình Gia Khánh Gia Viễn Kim Sơn Yên Khanh Yên Mỗ Nghệ An Diễn Châu Nghi Lộc Hưng Nguyên Phú Thọ Cẩm Khê Hạ Hoà Hạ Trì Phù Ninh Sơn Vi Tam Nông Thanh Ba Phúc Yên Đông Anh Yên Lãng Quảng Yên Yên Hưng Sơn Tây Bất Bạt Phúc Thọ Tiên Phong Tùng Thiện Thạch Nhất Yên Sơn Thái Bình Chân Định Duyên Hà Đông Quan Hưng Nhân Quỳnh Côi Thanh Quan Thần Khê Thụy Anh Thư Trì Thái Nguyên Phổ Yên phủ Phú Bình Thanh Hóa Đông Sơn Thọ Xuân Tuyên Quang Yên Bình phủ Vĩnh Yên Bạch Hạc |
24 8 5 4 4 3 30 9 2 1 8 1 6 1 1 1 103 8 5 25 9 12 17 1 11 15 33 14 7 11 1 1 1 27 8 1 3 1 2 7 4 1 3 3 46 2 2 1 1 1 11 28 26 5 3 5 8 5 3 1 2 34 3 6 9 7 9 41 8 8 5 11 9 14 1 4 9 42 8 6 2 8 7 2 8 15 4 11 3 3 29 1 6 6 2 5 9 69 9 7 6 7 6 10 12 1 11 4 3 1 19 10 9 1 1 1 1 |
AE a14 AE a7 AE a2 AE a13 AE a1 AE a6 AE a20 AE a3 AE a12 AE a17 AE a15 AE a4 AE b1 AE a9 AE a11 AE a19 AE a10 AE a5 AE a18 AE b2 AE a16 AE a8 |
|
|
| TT | TÊN SÁCH | KÝ HIỆU | NIÊN ĐẠI | TÁC GIẢ | NỘI DUNG VÀ ĐẶC ĐIỂM SÁCH |
| 1 | Bùi gia huấn hài | VHv364/1-2 (in) VHv.1832/1-2 (in) VHv.1245/1-2 (in) A.2990/1-2 (in) A.884/1-2 (in) A.253 (viết tay, viết tay) |
1787 | Bùi Dương Lịch | 2000 câu thơ dạy trẻ em các kiến thức phổ thông về trời đất, con người, sử Trung Quốc, sử Việt Nam, các trường phái học thuật. |
| 2 | Bút Hương Trai khuê huấn ca | VNv.295 (vt) | 1861 | Nguyễn Hòa Hương | 5 bài thơ thể 6-8, khuyên dạy con gái trong nhà: thờ cha mẹ, thờ bố chồng, thờ mẹ chồng, thờ chồng, hòa thuận trong anh em, bỏ tham lam, kiêu nịnh, ghen tuông. |
| 3 | Châu Xuyên gia huấn | VHv.2018 (vt) | 1910 | Bùi Tử Lạc | Sách giáo dục trong gia đình gồm: Q.Thượng: giảng về trời đất, trăng sao, Hà đồ, Lạc thư, Bát quái, địa lý, cơ thể con người. Q.Trung: giảng về lễ nghĩa, đạo đức, tu dưỡng, học tập. Q.Hạ: thơ viết theo thể Đường luật, 1 bài châm, 1 bài huấn khuyên con cái giữ gìn đạo đức. |
| 4 | Cư gia khuyến giới | A.166 (in) | 1901 | Đặng Xuân Bảng | Những câu danh ngôn trong thư tịch cổ Trung Quốc khuyên răn con cháu trong nhà giữ đạo luân thường, bỏ thói hư tật xấu. Q1: khuyên làm điều nhân đức, giữ đạo hiếu, lễ. Q.2: khuyên dạy con cái cần kiệm, liêm, thứ, xa tửu sắc. Q.3: khuyên đừng tham của cải, kiện tụng, đố kỵ, nghiện ngập. |
| 5 | Cùng đạt gia huấn | VHv.286 (vt) | 1733 | Hồ Phi Tích | Những bài học kinh nghiệm trong cuộc đời Hồ Phi Tích, dạy con cháu trong nhà giữ gìn nền nếp, biết cần kiệm, cẩn thận, khiêm tốn, tránh kiêu căng xa xỉ, đắm chìm trong tửu sắc. |
| 6 | Cần kiệm vựng biên | VHv.245 (in) VHv.707 (in) VHv.708 (in) A.1418 (in) |
1780 | Nguyễn Đức Đạt | Sách chia làm 10 mục với nhiều chủ điểm khác nhau: 1/ Huấn cần, cần chính, cần thức, cần học, cần nghiệp. 2/ Huấn kiệm: chủ kiệm, phụ kiệm, tập kiệm. |
| 7 | Dương Công Khuê giám mục | VNv.235 (vt) | Khuyết danh | Viết về những điều phụ nữ cần biết khi thai nghén. | |
| 8 | Đông Tác Nguyễn thị gia huấn | A.673 (vt) | 1849 | Nguyễn Văn Lý |
Gồm 4 bài văn: Chiêu cáo tổ tiên (báo cáo tổ tiên), Từ đường ký (ghi chép về nhà thờ), Gia huấn (dạy con trong nhà), Phệ khuyết (nói về vận hạn dòng họ). |
| 9 | Gia huấn ca | AB.20 (in) | 1909 | Khuyết danh | Bài ca Nôm thể 6-8 răn dạy con cái giữ đạo đức tốt, trọn đạo luân thường, con trai siêng năng học tập, cần mẫn với chức nghiệp; con gái trau dồi công dung ngôn hạnh. |
| 10 | Gia huấn truyện | AB.643 (vt) AB,296 (vt) |
Khuyết danh | Trong Quốc âm thi ca tạp lục, gồm những lời khuyên con cái trong gia đình. Viết theo thể 6-8. | |
| 11 | Gia huấn trường thiên Chu tử gia huấn | VHv.452 (vt) |
Khuyết danh | Trong Danh thi hợp tuyển. - Gia huấn trường thiên: thơ 7 chữ nói việc dạy con cái trong nhà. - Chu tử gia huấn: nói về giáo dục trong gia đình. |
|
| 12 | Giáo huấn | A.2807 (vt) | Lê Toàn Thành | Trong Lê tộc phả ký: khuyên dạy con cháu tu đức để nối nghiệp tổ tông. | |
| 13 | Giáo huấn diễn ca | VNb.44 (vt) | 1919 | Khuyết danh | Thơ Nôm thể 6-8 răn dạy con cháu trau dồi đạo đức, cần kiệm ngay thẳng. |
| 14 | Giáo nữ di quy | AC.200 (in) QC.698 (in) |
1742 | Trần Hoành Mưu | Răn dạy phụ nữ trau dồi công dung ngôn hạnh. |
| 15 | Hành tham quan gia huấn | AB.108 (in) | Bùi Huy Bích | Dạy con cháu trong gia đình cần giữ gìn đạo đức, đối xử với gia đình cũng như làng xóm sao cho đúng phép. | |
| 16 | Huấn hài | AB.562 (in) | 1802 | Mạc Đĩnh Chi | Trong Thiền tông bản hạnh, dạy con trẻ trong gia đình thành người. |
| 17 | Huấn nữ diễn âm ca | AC.552 (in) | 1899 | Nguyễn Đình Thiết | - Bài ca Nôm dạy con gái về công dung ngôn hạnh. - Diễn Nôm kinh A Di Đà, khuyên chị em giữ nết na, biết cách đối xử với mọi người. |
| 18 | Huấn mông tập | A.278 (vt) | Khuyết danh | Sách giáo khoa dạy các lớp sơ học: Đạo thống: nói về đạo lý của bậc thánh hiền; Tam tài: thiên-địa-nhân; Sự ký: nói về luân lý chính trị; Nhân sự; Quân sự; Vật loại: nói về cỏ cây, vị thuốc, cảnh vật, địa dư. | |
| 19 | Huấn nữ tử ca | AB.85 (in) | 1875 | Khuyết danh | Bài ca Nôm, thể 6-8. Dạy con gái 4 đức lớn: công, dung, ngôn, hạnh. |
| 20 | Huấn tử ca | AB.640 (vt) | Khuyết danh | Trong Lưu Bình trò. Khuyên dạy con cháu trong gia đình nhớ ơn và tôn kính cha mẹ, hòa thuận với anh với chị em. | |
| 21 | Huấn nữ tử giới | VHv.2389 | Khuyết danh | 5 điều dạy con cái trong gia đình. | |
| 22 | Huấn nữ tam tự thư | AB.22 (in) | Khuyết danh | Sách dạy phụ nữ về công, dung, ngôn, hạnh. Lời khuyên phụ nữ phải có trách nhiệm đối với gia đình và đất nước. | |
| 23 | Huấn tử quốc âm ca | AB.287 (in) | 1895 | Đặng Xuân Bảng | Trong Huấn tục quốc âm ca. Dạy con cái ăn ở hiếu kính với cha mẹ, hòa thuận với anh em, đối xử tốt với mọi người. |
| 24 | Khuyến hiếu ca | AB.532 (vt) | Khuyết danh | Bản dịch Nôm bài khuyến hiếu của viên quan họ Vương đời Đường. | |
| 25 | Khuyến hiếu thư | VNv.157(in) VN.255(in) VNv.61(in) AB.13 (in) VNv.130(in) VNv.193(in) AC.13 (in) |
1870 | Lý Văn Phức, Đỗ Giám Hồ, Trần Tú Dĩnh | Bài văn giáng bút của Văn Xương Đế quân và khuyến hiếu thiện, hiếu thảo với bố mẹ Diễn Nôm truyện Nhị thập tứ hiếu (24 người con có hiếu của Trung Quốc). |
| 26 | Khuyến phu ca | VHb.73 (in) | 1923 | Khuyết danh | Lời khuyên trung thực với vua, hiếu với cha mẹ, chăm chỉ đèn sách. |
| 27 | Lã Tổ sư huấn thế văn | AC.447 (in) | Thiện Chí Lâm | Văn giáng bút của Lã Tổ khuyên hiếu thảo với cha mẹ, nhường nhịn anh em, giữ lòng tin với mọi người, làm điều nghĩa, chăm đọc sách, tránh tà dục thô bạo. Một số lời bàn về đạo làm người và khuyên làm điều nhân đức. | |
| 28 | Ngô Công huấn tử văn | A.2219 (vt) | Ngô Duy Viên | Bài thơ dài, mỗi câu 5 chữ, khuyên con gái chăm học, sửa mình, giữ gìn nét thảo hiền, không hám danh lợi. | |
| 29 | Ngô Thị gia huấn | A.1073 (vt) | Thơ 5 chữ mang nội dung giáo dục gia đình. Có bài Quân phu tử phu của Ngô Thì Sĩ. | ||
| 30 | Nguyễn Thị gia huấn | A.2942 (vt) | 1849 | Nguyễn Mai Hiên | Sách dạy con cháu trong gia đình về đặt tên, kiêng tên, đội mũ, hôn nhân, tang lễ… Có dẫn một số sự tích và câu cách ngôn để minh họa. |
| 31 | Nữ huấn truyện | AB.423 | Trịnh Huy Giản | Thơ 6-8, dạy phụ nữ cách ăn ở với chồng con, xóm làng, cách giữ gìn vệ sinh. | |
| 32 | Nữ học diễn ca | AB.437 (vt) | 1914 | Khuyết danh | Răn dạy phụ nữ trau dồi công, dung, ngôn, hạnh. Có dẫn truyện của Trung Quốc để minh họa. |
| 33 | Phụ nữ bảo châm | VNv.59 | Khuyết danh | Bài ca dạy phụ nữ về công, dung, ngôn, hạnh và cách đối xử với mọi người. | |
| 34 | Thái thị gia huấn | VHv.2832 (in) | Khuyết danh | Sách dạy con em trong gia đình họ Thái gồm 24 chương nói về cách đối xử với cha mẹ, chú bác, ăn ở với anh em, vợ chồng, cách giao tiếp với bạn bè, láng giềng, người ở… Phải biết lập chỉ, sống tiết kiệm, cẩn thận, cần cù. | |
| 35 | Xuân đình gia huấn | VHv.13 (in) | 1893 | Lê Hữu Tập | Cuốn sách dạy con cháu trong gia đình, soạn bằng thơ 4 hoặc 5 chữ: - Thơ 4 chữ: cách cư xử giữa cha con, anh em, vợ chồng, vua tôi, bạn bè, thầy trò. Không nên uống rượu, mê sắc đẹp, cờ bạc, tranh giành, dối trá… Thơ 5 chữ: dạy trẻ em, khuyên kẻ làm quan, kêu gọi biết giữ mình, biết lập chí. |
|
Qua bảng thống kê trên, có thể rút ra một số nhận xét như sau: 1. Tất cả các sách trên đều mang nội dung giáo dục gia đình, tuy nhan đề có khác nhau. Có cuốn được gọi là “Gia huấn”, như Ngô thị gia huấn, Nguyễn Thị gia huấn, Châu Xuyên gia huấn… Có cuốn được gọi là “huấn ca”, như Gia huấn ca, Bút Hương Trai khuê huấn ca, Giáo huấn diễn ca… thường mang nội dung răn dạy con cháu trong gia đình được viết theo thể văn vần hoặc theo thể thơ 6-8. Cũng có cuốn chỉ được gọi là “huấn”, như Huấn mông tập, Huấn hài, Huấn nữ tử ca… thường mang nội dung giáo dục lứa tuổi và giới tính. Nhìn chung tên gọi của sách phần nào phản ánh được nội dung và hình thức thể hiện của sách. 2. Về tác giả: tình hình khá đa dạng. Có thể nói phần lớn các tác giả đều là những soạn giả, nhưng cũng có khi họ chỉ là những dịch giả hoặc trích tuyển những tác phẩm đã có sẵn. Trường hợp là soạn giả như Bùi Dương Lịch (Bùi gia huấn hài), Bùi Tử Lạc (Châu Xuyên gia huấn), Bùi Huy Bích (Hành tham quan gia huấn). Trường hợp là dịch giả như Nguyễn Đình Thiết, Lê Nhật Huyến (diễn Nôm Huấn nữ diễn âm ca). Trường hợp là người trích những tác phẩm đã có sẵn như Thiện Chí Lâm trong Lã Tổ sư huấn thế văn có trích văn giáng bút của Lã Tổ; Đỗ Giám Hồ, Lý Thế Phức, Trần Tú Dĩnh trong Khuyến hiếu thư có trích văn giáng bút khuyến hiếu của Văn Xương Đế Quân… 3. Về nội dung sách: đối tượng chủ yếu của loại sách này là người trong gia đình. Sách nêu ra nhiều mối quan hệ trong gia đình như cha con, vợ chồng, bạn bè… thông qua đó nêu lên cách đối xử với nhau thế nào cho phải. Quan hệ trong gia đình, gia đình luôn được đặt ra trong mối quan hệ hai chiều, có đi có lại. Nói đến quan hệ cha con, sách khuyên con cái đối với cha mẹ phải hiếu thảo, kính trọng, hết lòng phụng dưỡng cha mẹ, ngược lại cha mẹ đối với con cái thì phải thương yêu, dạy dỗ: Phụ mẫu ư tử, Con cái đối với cha mẹ phải kính hiếu: … Phàm vi nhân tử, Nói về sự phụng dưỡng cha mẹ, sách Hành tham quan gia huấn dạy: Sự thân cho phải hết nghì, - Quan hệ anh em cũng là vấn đề luôn được đặt ra trong loại sách mang nội dung giáo dục gia đình. Đó là những lời khuyên anh đối với em phải thương yêu, em đối với anh phải kính trọng, không vì của cải, giầu nghèo mà làm mất đi tình cảm anh em đáng quý đó: Huynh đệ nãi phụ mẫu chi thể giã. Đệ nghi đốc kính kỳ huynh, huynh nghi thân ái kỳ đệ. Vật dĩ điền sản nhi tranh tụng, chí ư cốt nhục tương tàn. Vật dĩ bần phú nhi sơ ly chí ư thư túc thư bất cố. (Anh em cùng mẹ đẻ ra. Em nên hết lòng kính trọng anh. Anh nên thương yêu em. Không nên vì ruộng vườn, tài sản mà tranh giành, kiện tụng lẫn nhau dẫn đến cốt nhục tương tàn. Không nên vì giàu nghèo mà chia rẽ dẫn đến anh em không được gần nhau). Anh em nên hết lòng vì nhau: Bên cạnh mối quan hệ cha con, anh em, loại sách giáo dục gia đình này còn chú ý rất nhiều đến quan hệ vợ chồng, mối quan hệ không thể thiếu được trong mỗi gia đình. Sách khuyên những người làm vợ làm chồng phải có trách nhiệm với nhau, thương yêu, thủy chung, hòa thuận với nhau, cùng nhau chia ngọt xẻ bùi: Phu phụ dĩ duyên hợp, Sách còn trích những câu tục ngữ răn dạy đạo làm vợ, làm chồng: Nam phu do thiếp an Sách khuyên: Tuy chuyết thả ngu, duy ngã chi phu. Sách khuyên muốn để gia đình tốt lành thì vợ chồng phải: Phu nghĩa phụ thuận, hảo phu nghi gia 4. Giáo dục giới tính luôn được đặt ra trong loại sách này. Sách nêu ra những tiêu chuẩn đạo đức của từng giới và khuyên họ nên thực hiện như thế nào cho phải. Đối với con gái, sách khuyên phải biết giữ gìn và trau dồi công, dung, ngôn, hạnh. Đó là năm phẩm cách đáng quý của người con gái ở bất kỳ giai đoạn lịch sử nào của xã hội: Gái thời học nghiệp cửi canh, Sách khuyên người con gái phải nói năng chân thật, không được dối trá: Phụ chi đức Sách cũng khuyên phải coi trọng chữ trinh: Phụ chi đạo Khi lấy chồng, làm dâu nhà người khác, sách có khuyên: Ấu tại gia sự phụ mẫu Đối với người con trai sách khuyên không nên uống rượu, mê sắc đẹp, không nên cờ bạc, lười biếng, nhiễm những thói hư tật xấu: Một răn du đãng bạc cờ, Sách khuyên dù là con trai hay còn gái cũng phải ngay thẳng, giữ lấy gốc của nhân cách: Nhân trọng cương thường - Bên cạnh vấn đề giáo dục giới tính, loại sách này cũng chú ý đến giáo dục lứa tuổi thanh thiếu niên bởi đó là lứa tuổi đang hình thành nhân cách, cần được trang bị những kiến thức đạo đức để trở thành những người tốt, có ích cho xã hội: Hài đề chi thời, giáo dĩ xưng hô, thúc thị thúc, bá thị bá, huynh thị huynh, dì thị dì, bất hứa trực hô kỳ danh. Ẩm thực giáo nhượng mỹ ư nhân. Tọa lập giáo dĩ cư hạ. Bộ xu giáo dĩ tư hành. Kiến tôn trưởng giáo dĩ kính lễ tác ấp. Bất hứa ngạo mạn, bất hứa thuyết hoang. Xuất ngoại giáo dĩ hòa xử chúng, bất hứa tranh đấu, bất ác ngữ mà. Nhân bất hứa giảng thích. Ngũ bất hứa tập bì ngoan. (Lúc còn nhỏ dạy cách xưng hô. Chú thì gọi là chú, bác thì gọi là bác, anh thì gọi là anh, dì thì gọi là dì, không được gọi trực tiếp tên của họ. Ăn uống dạy phải nhường miếng ngon cho người khác. Đứng ngồi dạy phải ngồi ở dưới. đi lại dạy phải từ tốn. Thấy người lớn dạy phải kính lễ chắp tay mà vái. Không được ngạo mạn, không được nói dối. Ra ngoài đối xử với mọi người phải hòa thuận, không được tranh giành, không được chửi nhau, không được dạy đời, không được làm theo những đứa trẻ ngu độn thiếu giáo dục. Về nuôi dạy trẻ nhỏ, Châu Xuyên gia huấn viết: Vi nhân phụ mẫu, 5. Không chỉ dừng lại ở mối quan hệ gia đình, những muốn sách gia huấn còn đề cập đến các quan hệ xã hội như: cách ăn ở với hàng xóm láng giềng, anh em bạn bè. Với hàng xóm láng giềng, sách Thái thị gia huấn viết: Vô nhân gia bất hữu lân hương, - Đối với anh em, bạn bè, sách khuyên nên giữ chữ tín, cùng giúp đỡ lẫn nhau: Kiến thiện tương dữ, Trong cách đối xử nhân thế, sách viết: Xử thế tu yếu khiêm, cung, hòa khí. Khiêm tắc năng hạ nhân. Dịch viết Khiêm thụ ích. Cung tắc năng kính nhân. Mạnh Tử viết: Kính nhân giả, nhân hằng kính chi. Hòa khí tắc túc dĩ cảm nhân, như xuân phong hòa húc, vạn vật phát sinh, lệnh nhân khả ái, thụ nạp mãn đường chi cát khánh. (Sống ở trên đời cần khiêm, cung, hòa khí. Khiêm thì mới có thể nhún nhường với người khác. Kinh Dịch: nhún nhường sẽ có lợi. Cung thì mới có thể kính trọng người. Mạnh Tử nói: kính trọng người khác thì luôn được người khác kính trọng mình. Hòa khí đủ để cảm hóa con người, như gió xuân ấm áp, vạn vật sinh sôi. Khiến người ta yêu mến mình, đầy nhà được phúc). Qua nội dung giới thiệu ở trên, chúng ta phần nào hiểu được cách giáo dục trong gia đình của ông cha ta ngày trước. Ở đây có những mặt tích cực, cần khẳng định, phát huy. Nhưng cũng không ít nội dung đã bị lịch sử vượt qua, nay không còn thích hợp nữa. Sách mang nội dung giáo dục gia đình là một mảng đề tài khá phong phú, chiếm một số lượng không nhỏ trong các sách Hán Nôm. Trong bài viết này chúng tôi chưa có điều kiện khảo sát toàn bộ, mà bước đầu chỉ có thể giới thiệu những cuốn tiêu biểu nhất, đặc trưng nhất để bạn đọc tham khảo. Vì sách được viết chủ yếu bằng chữ Hán hoặc chữ Nôm nên hiện nay không phải ai cũng đọc được. Chúng tôi thiết nghĩ công việc chỉnh lý, dịch và giới thiệu một số tác phẩm ưu tú trong các sách đó để mọi người, nhất là các bậc làm cha, làm mẹ, làm thầy, những người có trách nhiệm trong việc giáo dục thanh thiếu niên được tham khảo là cần thiết./. |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Tuế dương biểu 歲 陽 表 |
Tuế âm biểu 歲 陰 表 |
||||
| Nhĩ nhã 爾 雅 | Sử ký 史 記 | Nhĩ nhã 爾 雅 | Sử ký史 記 | ||
| Giáp 甲 |
Ô phùng 閼 逢 |
Yên phùng 焉 逢 |
Tý 子 |
Khốn đôn 困 敦 |
Đồng 同 |
| Sửu 丑 |
Xích phấn nhược 赤 奮 若 |
Đồng 同 |
|||
| Ất 乙 |
Chiên mông 旃 蒙 |
Đoan mông 端 蒙 |
Dần 寅 |
Nhiếp đề cách 聶 提 格 |
Đồng 同 |
| Bính 丙 |
Nhu triệu 柔 兆 |
Du triệu 遊 兆 |
Mão 卯 |
Đơn (3) ô 單 閼 |
Đồng 同 |
| Đinh 丁 |
Cường ngữ(1) 強 圉 |
Cương ngô 疆 梧 |
Thìn 辰 |
Chấp từ 執 徐 |
Đồng 同 |
| Mậu 戊 |
Trợ(2) ung 箸 雍 |
Đồ duy 徒 維 |
Tỵ 巳 |
Đại hoàng lạc 大 荒 落 |
Đồng 同 |
| Kỷ 己 |
Đồ Duy 屠 維 |
Chúc lê 祝 犁 |
Ngọ 午 |
Đôn tang 敦 牂 |
Đồng 同 |
| Canh 庚 |
Thượng chương 上 章 |
Thương hoành 商 橫 |
Mùi 未 |
Hiệp hiệp 協 洽 |
Đồng 同 |
| Thân 申 |
Đôn than 氵君 灘 |
Đồng 同 |
|||
| Tân 辛 |
Trùng quang 重 光 |
Chiêu dương 昭 陽 |
Dậu 酉 |
Tác ngạc 作 噩 |
Đồng 同 |
| Nhâm 壬 |
Huyền dực 玄 黑弋 |
Hoành ngải 橫 艾 |
Tuất 戌 |
Yêm mậu 閹 茂 |
Yêm mậu 淹 茂 |
| Quí 癸 |
Chiêu dương 昭 陽 |
Thượng chương 尚 章 |
Hợi 亥 |
Đại uyên hiến 大 淵 獻 |
Đồng 同 |
|
Chú thích: (1) Còn đọc là Vũ (2) Còn đọc là Trứ (3) Còn đọc là Thiền |
|
|
|
|