5638/ 600. HẢI DƯƠNG TỈNH TỨ KỲ HUYỆN CÁC TỔNG CÁC XÃ THÔN THẦN TÍCH 海 陽 省 四 岐 縣 各 總 各 社 村 神 蹟
- 1 bản viết, 249 tr., 31 x 21, chữ Hán.
AE.A6/26
Thần tích 7 xã, 10 thôn thuộc 3 tổng, huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương.
* Tổng Yên Thổ 安 土:
1. Thôn Yên Vĩnh 安 永 , xã Mậu Công 茂 公: 40 tr., gồm sự tích Thái Úy Phò Mã Đô Úy An Nghĩa Đại Vương 太 尉 。 馬 都 尉 安 義 大 王 (tức Nguyễn Chế Nghĩa) và Nhật Hoa Công Chúa 日 花... 公 主 , người đời Trần; sự tích Uy Đức 威 德 (Uy Đức Linh Thánh Đại Vương 威 德 靈 聖 大 王), Dũng Sĩ 勇 士 (Dũng Sĩ Linh Thánh Đại Vương 勇 士 靈 聖 大 王), và Bồ Lạc 蒲 落 (Bồ Lạc Linh Thánh Đại Vương 蒲 落 靈 聖 大 王) thời Đinh Tiên Hoàng, do Nguyễn Bính soạn năm 1572.
2. Xã An Tứ 安 賜: 8 tr., do Nguyễn Bính soạn năm 1572, về sự tích Uy Đức Hiển Linh Đại Vương 威 德 顯 靈 大 王, phò giúp Lý Thường Kiệt đánh quân Tống.
3. Thôn Hạ 下 , xã An Tứ 安 賜: 10 tr., do Nguyễn Kim An soạn năm 1472, về sự tích Chiêu Khánh 昭 慶 (Thiên Chu Chiêu Khánh Hoàng Thái Hậu 天 周 昭 慶 皇 太 后 ) và con trai là Chàng Long 。 。 (Đạo Cao Thần Vũ Chàng Long Đại Vương 道 高 神 武 。 。 大 王) âm phù Trưng Nữ Vương đánh Tô Định.
4. Xã An Quý 安 貴: 26 tr., do Nguyễn Đạc (?) soạn năm 1475, về sự tích Trụ Công 冑 公 (Đô Thiên Thượng Trụ Hộ Quốc Đại Vương 都 天 上 冑 國 大 王) và Đoàn Thượng 段 尚 (Đông Hải Đại Vương 東 海 大 王) thời Lý Cao Tông.
5. Thôn Văn Vật 文 物 , xã Yên Quý 安 貴: 10 tr., về sự tích Đào Hưởng 陶 享 , tự là Đề Húc 提 旭 thời Lý Thái Tổ.
6. Thôn Đồng Cốt 同 骨 , xã Yên Lao 安 牢: 12 tr., do Nguyễn Kim An soạn năm 1472, về sự tích Cao Huân 高 勳 (Bản Cảnh Thành Hoàng Cao Huân Hiển Ứng Đại Vương 本 境 城 隍 高 勳 顯 應 大 王) thời Lý Anh Tông.
7. Thôn Yên Tân 安 津 , xã Quý Cao 貴 皋: 8 tr., về sự tích Uy Đức Linh Thông Đại Vương 威 德 靈 蔥 大 王 âm phù Tô Hiến Thành dẹp loạn.
8. Thôn Thượng 上 , xã An Định 安 定: 10 tr., do Nguyễn Bính soạn năm 1572, về sự tích Đông Long Quảng Sát Đại Vương 東 龍 廣 察 大 王, âm phù Lý Thường Kiệt đánh quân Tống.
* Tổng Tất Lại 必 賴:
1. Thôn Bão Lộc 抱 祿 , xã Khai Lộc 開 祿: 22 tr., do Nguyễn Bính soạn năm 1572, gồm sự tích Sĩ Công 士 公 (Linh Quang... Đại Vương 靈 光... 大 王), thời Lý Thánh Tông; và sự tích Phúc Nương 福 娘 (Bạch Thị Phúc Nương Trinh Thục Phu Nhân 白 氏 福 娘 貞 淑 夫 人 ), Phu Nhân của Trịnh Tráng.
2. Xã Đồng Bào Kỳ 同 胞 岐: 14 tr., do Nguyễn Bính soạn năm 1572, về sự tích Khuông Chính 匡 正 (Khuông Chính Hiển Ứng Đại Vương 匡 正 顯 應 大 王) thời Lê Đại Hành, được vị thần Bắc Hải 北 海 phù hộ đánh giặc Tống.
3. Xã Lộng Khê 弄 溪: 18 tr., do Nguyễn Bính soạn năm 1572, gồm sự tích Thiên Uy Linh Ứng 天 威 靈 應 , âm phù Trần Quang Khải đánh quân Nguyên và sự tích vị Ngọc Nương 玉 娘 (Ngọc Thành Anh Linh Công Chúa 玉 成 英 靈 公 主 ), Phu nhân thứ năm của Lê Thần Tông.
* Tổng Hà Lộ 河 路:
1. Thôn Thượng Lộc 上 祿 , xã Bình Cách 平 格: 16 tr., do Nguyễn Bính soạn năm 1572, về sự tích Càn Hải Phu Nhân 乾 海 夫 人 , người triều Tống, thờ ở miếu Thượng Lộc, âm phù Lang Công 郎 公 (Linh Lang Cư Sĩ Hiển Ứng Đại Vương 靈 郎 居 士 顯 應 大 王) đánh quân Chiêm Thành thời Lý.
2. Thôn Kiều Long 橋 龍 , xã Bình Cách: 10 tr., do Nguyễn Bính soạn năm 1572, về sự tích Bạt Hải Đại Vương 拔 海 大 王, thờ ở ngôi miếu bản thôn, âm phù Lê Đại Hành đánh quân Tống.
3. Thôn An Lãng 安 朗 , xã Bình Cách: 10 tr., do Nguyễn Bính soạn năm 1572, về sự tích Nam Chàng Lãnh Hương Đại Vương 南 撞 冷 香 大 王, âm phù Trần Quang Khải đánh quân Nguyên.
4. Xã Hàm Cách 咸 格: 12 tr., do Nguyễn Bính soạn năm 1572, về sự tích Sĩ Công 士 公 (Sĩ Công Đại Vương 士 公 大 王) thời Hán Thuận Đế được Tâm Chính Linh Ứng Đại Vương 心 正 靈 應 大 王 và Đô Đài Uông Bến Đại Vương 都 薹 汪 。 大 王 âm phù dẹp loạn.
5. Xã Hữu Chung Kỳ 有 終 岐: 12 tr., do Nguyễn Bính soạn năm 1572, về sự tích Thuần Hạnh Đại Vương 純 行 大 王 thờ ở ngôi miếu bản trang âm phù Lý Đạo Thành đánh quân Tống.
6. Xã Trạch Lộ 澤 路: 11 tr., do Nguyễn Bính soạn năm 1572, về sự tích Mỹ Công 美 公 (Hoài Vương Tiên Để Linh Thần 懷 王 天 氐 靈 神 ); và Xích Công 赤 公 (Thiên Câu Chính Trực Linh Thần 天 勾 正 直 靈 神 ) thời Lý được Đương Cảnh Thành Hoàng (không rõ mỹ tự) âm phù đánh giặc, lập công lớn.
|
|
-
Đang online:
1
-
Hôm nay:
1
-
Trong tuần:
1
-
Tất cả:
1
|
|