1543. HỒNG ĐỨC BẢN ĐỒ 洪 德 版 圖 ; NAM VIỆT BẢN ĐỒ 南 越 版 圖 ; ĐẠI NAM BẢN ĐỒ 大 南 版 圖
Vẽ năm Hồng Đức 21 (1490).
4 bản viết, có mục lục.
VHt.41: 52 tr., 34 x 22. A.2499: 174 tr., 30, 5 x 19, 5. A.1603: Nam Việt bản đồ, 186 tr., 29, 5 x 17, 5. VHt.1: Vũ Như Đạt vẽ lại năm 1962 theo bản chính (?), 52 tr., 41 x 28. MF. 958 (A.2499).
MF. 999 (VHt-41). Paris. EFEO. MF. II/4/510 (A. 1603). Paris. EFEO. MF. II/2/312 (A. 2499).
1. Tập bản đồ thời Hồng Đức, gồm 1 bản đồ toàn quốc, 1 bản đồ Trung Đô (Thăng Long) và 13 bản đồ thuộc 13 thừa tuyên (Thanh Hóa, Nghệ An, Sơn Nam, Sơn Tây, Kinh Bắc, Hải Dương, Thái Nguyên, Tuyên Quang, Hưng Hóa, Lạng Sơn, An Bang, Thuận Hóa, Quảng Nam), trong đó có ghi rõ 49 châu, 181 huyện, 53 phủ, các núi, sông, thành trì, đường sông, đường bộ, đường biển.
Bài Giao Châu chí, do Trương Phụ và Mộc Thạnh soạn năm Vĩnh Lạc nhà Minh, sau khi đánh Hồ Quý Li, nói về vị trí, bờ cõi đất Giao châu.
2. Toản tập Thiên Nam tứ chí lộ đồ thư (trong A.2499 từ tr. 59-158 và trong A.1603 từ tr. 63-186), do Đỗ Bá, hiệu Đạo Phủ soạn và viết lời dẫn: bản đồ đường bộ, đường sông, đường biển từ Thăng Long đi Chiêm Thành; từ Kinh kì đi Châu Khâm, Châu Niệm; từ Phụng Thiên đi Quảng Tây, Vân Nam; từ Kinh thành đi cửa Bắc Quang; từ Đồng Hới đi Cao Miên, và bản đồ ph. Cao Bằng, bản đồ trấn doanh Mục Mã mới vẽ năm Cảnh Thịnh. Xem thêm Toản tập Thiên Nam tứ chí Lộ đồ thư A. 1174.
(*) VHt. 41 do một gia đình ở Tiên Điền, h. Nghi Xuân tặng ông Lê Thước năm 1960. ông Lê Thước tặng lại Thư viện Khoa học trung ương năm 1965 (nay chuyển về Thư viện VNCHN)
(*) Theo lời ông Lê Thước (ghi trong VHt. 41 và trong A. 2499) thì tập bản đồ này không phải vẽ vào thời Hồng Đức (1470-1497). Vì "Trung Đô" thời Hồng Đức mang tên là Vương Phủ (tờ 5a); chữ "Yên Bang" viết thành "Yên Quảng" (kiêng húy Lê Duy Bang, tờ 23a) "Tân Bình" viết thành "Tiên Bình" (Kiêng húy Lê Duy Tân, tờ 23b).
|
|
-
Đang online:
1
-
Hôm nay:
1
-
Trong tuần:
1
-
Tất cả:
1
|
|