2025. LONG CƯƠNG KINH ĐỂ HÀNH DƯ VĂN TẬP //龍 崗 京 邸 行 餘 文 集
5 bản viết (15Q), có mục lục.
VHV.1573A/1-8: 118 TR., CÓ MỤC LỤC.
T1 Q1, Q2: 30 x 17,8.
T2 Q3, Q4: 30 x 17.
T3 Q5, Q6: 31 x 18,5.
T4 (Q7, Q8, Q9): 31 x 18,3.
T5 Q10, Q11: 30,3 x 16,5.
T6 Q12: 31 x 17,8.
T7 Q13: 29,5 x 16,7.
T8 (Q14, Q15): 31 x 17,2.
VHV.1573B/1-7: 1058 TR., THIẾU Q14 VÀ Q15.
T1, 2 Q1, Q2, Q3, Q4: 31 x 18,5.
T3, 4 Q5, Q6, Q7, Q8, Q9: 29,5 x 17,5.
T5 Q10, Q11: 31 x 18,5.
T6 Q12: 30 x 17,5.
T7 Q13: 29,5 x 16,5.
VHV.1573C/1-4: THIẾU Q10 #-& Q15.
T1 Q1, Q2: 29,5 x 17.
T2 Q3, Q4: 30 x 17,5.
T3 Q5, Q6: 30 x 16,8.
T4 Q7, Q8, Q9: 30 x 16,8.
VHV.1573D/1-6: 516 TR., 31 X 20.
Từ T1 #-& T4 gồm đủ 7 quyển; còn T5 là Q3; Q6 là một số bài lấy ở các Q1,
Q2, Q6, Q7, Q9.
VHV.1573E/1-3: 510 TR.
T1 Q1, Q2, Q3: 31 x 18,5.
T2 Q5, Q6: 31 x 18.
T3 Q10, Q11: 29,8 x 16,8.
Thơ văn Cao Xuân Dục làm trong thời gian ở Kinh đô Huế, gồm các bài chế, cáo, chương sớ, thư, trát (Q1, 2, 13); các bài nói về những vấn đề chính trị, văn hóa, xã hội (Q5, 6); các bài mừng thi đỗ, mừng thăng quan, mừng được phong tặng, mừng về hưu, mừng thọ (Q3, 4, 7, 8, 9): văn bia (Q11); văn tế (Q12); thơ ca Quốc âm (Q14, 15) v.v.