24. AN NAM SƠ HỌC SỬ LƯỢC 安 南 初 學 史 略
Mêbông 迷 芃 (Pháp), giáo sư EFEO và Ruxiê 爐 癡 口 衣 (Pháp), giám đốc Học chính Nam Kì biên soạn. Phạm Văn Thụ 范 聞 樹 và Nguyễn Doãn Thạc 阮 允 碩 , dịch ra Hán văn. Cao Xuân Dục 高 春 育 hiệu đính. Nhà in Viễn Đông, Hà Nội in vào năm Duy Tân 3 (1909) và Duy Tân 5 (1911).
7 bản in, 1 bản viết, 1 tựa, 1 thư mục sách tham khảo.
A. 3228, VHb. 219, VHb. 230, A. 935: In năm 1911, 144tr., 17x11.
A. 3114 bis, A. 3114, A. 3191: In năm 1909, 172 tr.,
A. 3191: chỉ còn 94tr. 26x15.
VHv. 1556: 210tr., 26x16, chép năm 1928.
32 thiên: thiên đầu nói về đất nước, con người, thiên cuối là phần tổng luận. Lịch sử Việt Nam được chia làm 4 thời kì:
1, Thời kì Thượng cổ: từ Hồng Bàn đến Kinh Dương Vương.
2, Thời kì Bắc thuộc: từ lúc nhà Hán thôn tính đến Ngũ đại.
3, Thời kì tự chủ: từ Đinh Tiên Hoàng đến triều Nguyễn (Gia Long).
4, Thời kì Pháp thuộc.
Từ thiên 2, Kỉ Hồng Bàng, đến thiên 21, Tây Sơn, đều soạn theo các nguồn sử liệu truyền thôsng của Việt Nam. Các thiên còn lại có tham khảo các nguồn sử liệu của Pháp.