1316. HẢI THƯỢNG LÃN ÔNG Y TÔNG TÂM LĨNH TOÀN TRẬT 海上懶翁醫宗心領全秩
Lê Hữu Trác 黎有卓 biên tập và viết tựa năm Cảnh Hưng Canh Dần (1730). TS Lê Cúc Linh 黎菊靈 viết tựa. Vũ Xuân Hiên 武春軒 chép. Nguyên dẫn đề năm Tự Đức Bính Dần (1866). Thích Thanh Cao viết tiểu dẫn và tổ chức in năm Hàm Nghi thứ nhất (1885). Bản in tàng trữ tại chùa Đồng Nhân, x. Đại Tráng, h. Võ Giàng.
20 bản in, 14 bản viết, (65Q), 2 tựa, 1 phàm lệ, 1 mục lục, có nghi lễ tế Tiên sư, văn tế, cáo văn, thơ vịnh, bài Y huấn.
A.902/1-10: 6000tr., 26x15 (thiếu các Q18, 20, 21, 22, 23, 24, 63, 64), in.
VHv.1802/1-24: 5000tr., 26x15, thiếu các Q15, 16, 19, 20, 21, 22, 23, 24, 25, 26, 27, 28, và 60), in.
VHv.1803/1-39: 5000tr., 26x15 (thiếu các Q15, 16, 17, 19, 20, 21, 22, 23, 24, 25, 37, 39, 58, 60, 63, 64), in.
VHv.507/1-33: 5000tr, 26x15 (thiếu các Q12, 13, 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22, 23, 24, 59, 60, 64), in.
VHv.1116/1-24: 4500tr., 26x15 (thiếu nhiều), in.
VHv.1662/1-22: 4500tr., 26x1 (thiếu nhiều), in.
VHv.1119/1-7:950tr., 26x19 (thiếu nhiều), in.
VHv.1564; VHv.1928; VHv.2044; VHv.2111; VHv.2173; VHv.2286: 126tr., 25x15 (chỉ có Q thủ; VHv. 2286 thiếu), in.
VHv.1952: 198tr., 26x15 (chỉ có Q1, Nội kinh yếu chí), in.
VHv.1940; VHv.1979; VHv.2068; VHv.2133; VHv.2225; VHv.2321: 194tr., 26x15 (chỉ có Q64, Thượng kinh kí sự), in.
VHv.1019/1-8, gồm các tác phẩm: Y học giản yếu, ấu ấu tu tri, Y hải cầu nguyên, Y án, Khôn hóa thái chân, Đạo lưu dư vận, Vận khí bí điển..., 1206tr., 28x14, viết.
VHv.1663/1-10: 1300 tr., 28x15, viết.
VHv.528: 118tr., 26x15, viết.
VHv.1018: 148tr., 26x14, viết.
VHv.1123: Y trung quan kiệm, 158tr., 26x14, viết.
VHv.1980: 274tr., 26x14 (sách rách nát, mất một số tờ), viết.
VHv.2013: 162tr., 28x15, viết.
A.2536: 388tr., 27x15, viết.
VHb.123: ấu ấu tu tri, 154tr., 14x10, viết.
VHb.124b: 114tr., 14x10, viết.
VHb.195/1-2: 256tr., 19x14, viết.
VHb.196: 186tr., 19x16, viết.
VHb.200: Châu ngọc cách ngôn, 150tr., 13x12, viết.
VHb.201: Ngoại cảm thông tri, 116tr., 17x12, viết.
MF. 402 (A.902/1-10).
Toàn tập các trước tác y học, triết học, văn học của danh y Lê Hữu Trác, gồm những tác phẩm sau đây:
Y nghiệp thần chương (Q thủ): những điều tâm đắc trong đời làm thuốc. Nội kinh yếu chỉ (Q1): những nguyên lí về y học như âm dương kinh mạch... Y gia quan niệm (Q2): các danh y nổi tiếng đời trước. Y hải cầu nguyên (Q3, Q4, Q5): ngọn nguồn của biển y học. Huyễn tẫn phát vi (Q6): lí luận về y học và phương pháp chữa bệnh. Khôn hóa thái chân (Q7): Lí luận về học và phương pháp chữa bệnh. Đạo lưu dư vận (Q8): bàn về y lí, y thuật. Vận khí bí điển (Q9): bàn về khái niệm "khí", "vọng khí", "vận khí"... của Đông y. Dược phẩm vựng yếu (Q10, Q11): tính chất các vị thuốc. Lĩnh Nam bản thảo (Q12 và Q13): tính chất, công dụng các cây thuốc, vị thuốc Nam. Ngoại cảm thông trị (Q14): các bệnh về ngoại cảm và cách chữa. Bách bệnh cơ yếu (từ Q15 đến Q24): nguồn gốc, triệu chứng và phương pháp chữa các bệnh. Y trung quan kiênj (Q25): những điểm mấu chốt trong y học. Phụ đạo xán nhiên (Q26, Q27): tác phẩm về phụ khoa. Toạ thảo lương mô (Q28): tác phẩm về sinh đẻ. ấu ấu tu tri (Q29-Q33): sách chữa các bệnh về nhi khoa. Mộng trung giác đậu (Q34 đến Q43): triệu chứng, phương pháp điều trị và các bài thuốc chữa bệnh đậu mùa. Ma chẩn chuẩn thằng (Q44): phương pháp điều trị bệnh sởi. Tâm đắc thần phương (Q45): những bài thuốc kinh nghiệm hay. Hiệu phỏng tân phương (Q46): những bài thuốc mới. Bác gia tân tràng (Q46-Q49) các phương pháp và bài thuốc chữa bệnh của các danh y thời trước. Hành giản trân nhu (Q50 đến Q57): phương phápv à những bài thuốc hiệu nghiệm chữa các bệnh thường gặp. Y phương hải tập (Q 58 đến Q60): sưu tập các bài thuốc chữa bệnh. Y dương án (Q61) và Y âm án (Q62): một số bệnh án đã điều trị. Truyền tâm bí chỉ, Châu ngọc cách ngôn (Q63): những điều tâm đắc trong đời làm tuốc và những câu cách ngôn quý cần được quán triệt trong y học. Vấn sách tập (Q64): tập văn sách. Thượng Kinh kí sự (Q64): Bài kí về Kinh đô Thăng Long (Hà Nội). Có một số thơ.
(*) Tất cả 34 bản trên đây không bản nào đầy đủ. Nhiều bản chỉ có 1 Q. Nhưng tổng hợp lại cũng có đủ 65 Q, tức toàn bộ tác phẩm của Lê Hữu Trác.