486. CHÍNH KINH DIỄN ÂM / 正經演音
2 bản in, 2 tựa, 1 bạt, có chữ Hán.
VNv. 530: Bảo Thiện Đàn, x. Quất Hương, h. Phú Xuyên, t. Hà Đông (Hà Sơn Bình) in năm Khải Định ất Mùi (1925), 42 tr., 25 x 15.
VNv. 531: Trưởng đàn Đàm Thiện Bảo, khắc in lại tại
Thiện Đài Đàn, x. Thượng Cát, Hạ Trì, ph. Hoài Đức (Hà Nội) năm Bảo Đại Bính Tuất (1946), 91 tr., 25 x 15.
1. Chính kinh diễn âm (trên chữ Hán, dưới chữ Nôm): Nghi thức cúng lễ, các bài kinh tụng ở đền thờ Trần Hưng Đạo; các bài cáo và văn giáng bút của Đức Thánh Trần, răn dạy về đạo vua tôi, luân thường, khuyên làm điều thiện...
2. Nhật tụng tu trì yếu kinh diễn âm (VHv. 531). In lại tại (Thông Minh Đàn, th. Nguyên Xá, x. Phúc Diễn, ph. Hoài Đức (Hà Nội) năm Bảo Đại Tân Mùi (1931), theo bản của Phúc Thiện Đường, t. Hưng Yên, năm Duy Tân Kỉ Dậu (1909), gồm thần chú của Thánh Mẫu; khêu gợi lòng trung nghĩa, bài thơ Hoành sáo của Phạm Ngũ Lão; các bài kinh đọc hàng ngày; lời sám hối sau khi tụng kinh...
|
|
-
Đang online:
1
-
Hôm nay:
1
-
Trong tuần:
1
-
Tất cả:
1
|
|