6739/ 1701. HÀ ĐÔNG TỈNH THƯỜNG TÍN PHỦ THƯỢNG PHÚC HUYỆN HÀ HỒI TỔNG CÁC XÃ ĐỊA BẠ 河 東 省 常 信 府 上 福 縣河 洄 總 各 社 地 簿
- 1 bản viết, 295 tr., 32 x 22, chữ Hán.
AG.A1/77
Địa bạ 8 xã, thuộc tổng Hà Hồi, huyện Thượng Phúc, tỉnh Hà Đông.
1. Xã Hà Hồi : 62 tr., khai tháng 3 năm Gia Long 4 (1805), gồm 403 mẫu 7 sào 4 thước 9 tấc; trong đó công điền 238 mẫu 9 thước 8 tấc; tư điền 106 mẫu 5 sào 14 thước. Ngoài ra, còn có tuộng thàn từ, công pha (dốc), trì thổ, thổ trạch viên trì, bãi tha ma, gò đống...
* 2 tờ bẩm xin sửa đổi một số điểm trong nguyên bạ, ghi ngày 1 tháng 8 năm Tự Đức 4 (1851) và ngày 1 tháng 6 năm Tự Đức 16 (1863).
2. Xã Đức Trạch : 16 tr., khai tháng 3 năm Gia Long 4 (1805), gồm 69 mẫu 8 sào 8 thước 8 tấc; trong đó công điền 54 mẫu 5 sào 1 thước. Ngoài ra, còn có ruộng thần từ, công pha (dốc) trì, 1 đoạn khe, thổ trạch viên trì, một giếng, một đoạn cống ngòi.
Ngoài ra tại bản xã còn có một số ruộng công của xã khác đặt tại bản xã.
3. Xã Khê Hồi : 36 tr., khai tháng 3 năm Gia Long 4 (1805), gồm 150 mẫu 8 sào 7 thước 7 tấc; trong đó công điền 47 mẫu 3 sào 12 thước 4 tấc; tư điền 91 mẫu 3 sào 14 thước 9 tấc. Ngoài ra, còn có ruộng thần từ, công pha (dốc), thổ trạch viên trì, bãi tha ma, gò đống...
* Tờ bẩm xin sửa đổi một số điểm trong nguyên bạ, ghi ngày 1 tháng 8 năm Tự Đức 4 (1851).
4. Xã Phú Cốc : 20 tr., khai ngày 10 tháng 7 năm Minh Mệnh 13 (1832), gồm 173 mẫu 8 sào 14 thước 4 tấc; trong đó công điền 130 mẫu 2 sào 7 tấc; tư điền 17 mẫu 9 sào 3 thước 4 tấc và các loại khác như ruộng thần từ, đất công pha (dốc), thổ trạch viên trì.
Ngoài ra tại bản xã còn có ruộng công của xã khác đặt tại bản xã.
5. Xã Bạch Liên : 56 tr., khai tháng 3 năm Gia Long 4 (1805), gồm 217 mẫu 2 sào 5 thước 7 tấc; trong đó công điền 91 mẫu 1 sào 3 thước 6 tấc; tư điền 99 mẫu 7 sào 6 thước và các loại khác như ruộng thần từ, thổ trạch viên trì, bãi tha ma, khe ngòi...
Ngoài ra tại bản xã còn có một số ruộng tư của xã khác đặt tại bản xã.
* Có 3 tờ bẩm xin sửa đổi các loại ruộng, việc trưng thu thuế, những tên người tên đất có vi phạm quốc húy, ghi các ngày 29 tháng 6 năm Tự Đức 7 (1854), 1 tháng 6 năm Tự Đức 16 (1863), 19 tháng 4 năm Đồng Khánh 1 (1886).
6. Xã Phương Quế : 36 tr., khai tháng 3 năm Gia Long 4 (1805), gồm 158 mẫu 2 sào; trong đó công điền 104 mẫu 2 sào 6 thước; tư điền 26 mẫu 4 sào 10 thước 8 tấc và các loại khác như ruộng thần từ, công pha (dốc), trì thổ, thổ trạch viên trì, bãi tha ma, gò đống...
Ngoài ra tại bản xã còn có một số ruộng công của xã khác đặt tại bản xã.
7. Xã Quất Tỉnh : 44 tr., khai tháng 3 năm Gia Long 4 (1805), gồm 99 mẫu 8 sào 6 thước 8 tấc; trong đó công điền 35 mẫu 5 sào 13 thước 6 tấc; tư điền 52 mẫu 4 sào 8 thước 1 tấc. Ngoài ra, còn có ruộng thần từ, thổ trạch viên trì, bãi tha ma, gò đống...
* Có tờ bẩm xin sửa đổi các hạng điền và trưng thu tiền thuế, ghi ngày 11 tháng 12 năm Tự Đức 12 (1859).
8. Xã Quất Lâm : 24 tr., lập ngày tháng 3 năm Gia Long 4 (1805), gồm 45 mẫu 7 sào 11 thước 6 tấc; trong đó công điền 25 mẫu; tư điền 13 mẫu 1 sào 9 thước 4 tấc. Ngoài ra, còn có ruộng thần từ, thổ trạch viên trì, bãi tha ma, gò đống...