7192/ 2154. HƯNG YÊN TỈNH YÊN MỸ HUYỆN LIÊU XÁ TỔNG LIÊU TRUNG XÃ CỔ TỰ CHỈ 興 安 省 安 美 縣遼 舍 總 遼 中 社 安 舍 村 古字 紙
- 1 bản viết, 254 tr., 29 x 16.5, chữ Hán và Nôm.
AH.A1/4
Sách vở, tài liệu cổ ở xã Liêu Trung, tổng Liêu Xá, huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên, chép lại vào năm Khải Định 5 (1920), gồm:
1. Gia phả các dòng họ trong xã:
- Doãn thị thực lục : ghi về dòng họ Doãn, một dòng họ lớn, có nhiều người đỗ đạt làm quan như: Doãn Hoành Duệ , đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân khoa Mậu Tuất, làm quan đến chức Thượng Thư Bộ Lễ; Doãn Tự , ấm phong Thiếu khanh; Doãn Mậu Khôi , đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân khoa Nhâm Tuất, Thượng thư bộ Lễ...
- Lưu gia phát tích phả thuyết : ghi về dòng họ Lưu, đại diện có Lưu Đình Tá và một số người được phong thần để thờ tự.
* Có các bài Trùng tu Pháp Vân tự bi ký , soạn năm Chính Hòa ất Hợi (1695); Bản xã tôn trí hậu thần ước văn ; Vạn thế phụng tự bi ký , Bảo trí hậu thần bi ký ; Hậu Phật tự sự bi ký .
- Nguyễn tộc nguyên lưu phả hệ lược thuyết : ghi về dòng họ Nguyễn, do cháu đích tôn là Nguyễn Duy Trinh, Tri huyện các huyện Lập Thạch, Kim Hoa, Yên Dũng... biên soạn. Sách liệt kê tên, hiệu, quan tước ngày giỗ... của các vị tiên tổ, bắt đầu từ Hiển cao tổ khảo tự Phúc Minh hiệu Thuần Nhã phủ quân, Hiệu sinh bản phủ triều Tiền Lê, được phong chức Thiếu khanh đến Hiển tằng tổ khảo, tự Phúc Dật , hiệu Nho Hào tiên sinh, Nho sinh bản phủ triều Tiền Lê; Hiển tổ khảo tự Dương Giai , hiệu Đạo Vương phủ quân, tướng sĩ triều Tiền Lê, chức Phó sở sứ; Hiển khảo tự Phúc Hoàn , thụy Đôn thực phủ quân v.v...
* Có bài Từ đường bi văn và bài Phụng biên bản tộc Lệ Trung hầu tướng công bảo hậu Phật bi văn do Nguyễn Điều Huyền , Tiến sĩ khoa Giáp Tuất, Giám sát ngự sử Kinh Bắc soạn năm Cảnh Hưng 17 (1756).
2. Các văn bản cổ của xã Liiêu Trung:
- Các bí quyết tu luyện của Phật tổ triều Trần, do nhà sư chùa Liêu Trung là Pháp Chiếu biên tập năm Gia Long 6 (1807).
- Lịch đại Thiền sư phù luyện bí quyết , do nhà sư chùa Liêu Trung là Pháp Chiếu biên tập năm Gia Long 6 (1807): Luyện thổ địa pháp (viết bằng chữ Nôm); Sai tướng pháp ; Luyện văn , Tố tượng cụ pháp ... Có một số bài chú.
3. Thích thị công văn định chế Quốc ngữ tập : do nhà sư chùa Liêu Trung là Pháp Định biên tập và diễn Nôm vào năm Tự Đức 13 (1860).
4. Bản quốc Thiền tông lịch đại tổ sư điển tích kỷ lục : do nhà sư chùa Liêu Trung là Pháp Định biên tập năm Tự Đức 13 (1860). Có tên tuổi, quê quán và sự tích của 9 vị tổ sư từ đệ nhất tổ đến đệ cửu tổ của bản chùa.
5. Bản quốc lịch đại thiền tông tự thuyết : do nhà sư chùa Liêu Trung là Pháp Định biên tập, gồm một số tác phẩm của Trần Thái Tông như Thiền tông chỉ nam tự; Kim Cương tam muội kinh tự; Lục thời sám hối khoa nghi tự; Bình đẳng lễ sám văn tự.
6. Ngự chế Thiền điển thống yếu tự dẫn thuyết văn pháp bản : do nhà sự chùa Hồng Phúc là Như Sơn biên tập.
7. Phật Tích Sơn thực lục tự thuyết : do nhà sư chùa Thiên Phúc, Sơn Tây là Trúc Vân biên tập năm Gia Long 6 (1807).