TT | Tên tác giả | Tên tham luận |
1. | Nguyễn Công Việt | Phát biểu khai mạc Hội nghị Thông báo Hán Nôm học năm 2013 |
2. | Nguyễn Văn An | Tư liệu văn tế và sắc phong ở đình làng Đại Chu, xã Long Châu, huyện Yên Phong, Bắc Ninh |
3. | Trần Thị Kim Anh | “Cổ quái bốc sư truyện” – vấn đề niên đại tác phẩm và mục đích sáng tác |
4. | Vũ Thị Lan Anh | Tư liệu về Kính phi họ Nguyễn- Cung phi của Vua Lê Thánh Tông qua Văn bia “Thọ An Kính phi Nguyễn thị thần đạo bi” |
5. | Thế Anh | Mộc Lan truyện và một bản diễn âm mới được sưu tầm |
6. | Nguyễn Thị Anh | Thân thế sự nghiệp và tác phẩm hiện còn của Trương Quốc Dụng |
7. | Phạm Văn Ánh | Khảo cứu văn bản tác phẩm của Trần Kỷ |
8. | Nguyễn Gia Bảo | Về 3 tấm bia khắc bằng chữ Hán và chữ Pháp của di tích đình Hàng Phố ở thành phố Thái Nguyên |
9. | Nguyễn Khắc Bảo | Vài ý kiến về cuốn “Truyện Kiều – bản Nôm cổ nhất - 1866” |
10. | Nguyễn Phạm Bằng | Văn bia cổ nhất Việt Nam mới phát hiện và vấn đề niên đại của nó |
11. | Vũ Việt Bằng | Giới thiệu văn bản Hồ thượng thư gia lễ lưu trữ tại nhà ông Hồ Sỹ Yên xã Quỳnh Đôi huyện Quỳnh Lưu tỉnh Nghệ An |
12. | Nguyễn Thị Châm | “Sứ Tây nhật ký” và giá trị của tác phẩm |
13. | Đào Phương Chi | Cưới hỏi, tang ma, khao vọng sau cải lương hương tục thí điểm ở Bắc Kỳ qua văn bản tục lệ |
14. | Ngô Đức Chí | Bản kê chùa Phước Lâm của Hòa thượng Phổ Minh |
15. | Nguyễn Văn Chiến | Phân loại chữ Nôm và những đặc trưng của chữ Nôm trên đồ gốm sứ Việt Nam từ thế kỷ XV đến thế kỷ XIX |
16. | Nguyễn Đình Chỉnh | Bài thơ chữ Hán trên cuốn thư tại di tích Quốc gia đình Hàng Kênh, phường Hàng Kênh, quận Lê Chân, Hải Phòng |
17. | Nguyễn Thị Thanh Chung | “Tự cảnh tứ thủ” (Bốn bài thơ răn mình) của Nguyễn Văn Siêu |
18. | Lý Xuân Chung | Bàn thêm về giá trị của “Nhật ký trong tù” trong thời đại ngày nay và vấn đề thư pháp |
19. | Nguyễn Tuấn Cường | Một số thông tin về việc thành lập Hội Khổng học Việt Nam (1957-1975) |
20. | Nguyễn Xuân Diện - Tạ Duy Phượng | Giới thiệu di sản sách Toán trong kho thư tịch Hán Nôm |
21. | Vũ Tuấn Doanh | Cụm di tích văn hóa, lịch sử đền Ngọc Sơn |
22. | Lê Phương Duy | Đại tự, câu đối tại đền thờ Kiên Thái Vương, thành phố Huế |
23. | Phạm Đức Duật | Thày Nam Trân giảng thơ Đường |
24. | Phan Anh Dũng | Đối chiếu sơ lược các văn bản chữ Nôm tuồng “Sơn Hậu” |
25. | Trần Văn Dũng | Điện Phước Linh - dấu xưa trên phố cổ Chi Lăng |
26. | Nguyễn Thị Dương | Hoàn cảnh ra đời của “Trung Việt dược tính hợp biên” |
27. | Trần Trọng Dương | Từ nguyên một số từ trỏ thực vật |
28. | Thích Đồng Dưỡng | Hành trạng thiên sư Tính Chúc Đạo Chu (1698-1775) qua hai tấm bia chùa Bằng |
29. | Bùi Xuân Đính | 44 đạo sắc phong và một số vấn đề về Thành hoàng làng Bát Tràng |
30. | Phạm Minh Đức | Giá trị sắc phong huyện Can Lộc qua sách “Hà Tĩnh tập biên” |
31. | Phạm Thị Gái | Giá trị sử liệu của tập thơ “Du Hiên thi thảo“ |
32. | An Hà - Nguyễn Thị Diệu Thúy | Về một số vấn đề sử liệu xung quanh đàn Xã Tắc ở Thăng Long |
33. | Nguyễn Thanh Hà | Tính hai mặt và giá trị xã hội của “Hiếu” |
34. | Bàn Thị Hà | Phát hiện quyển Truyện Kiều cổ chữ Nôm ở xã Bảo Lý, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên |
35. | Nguyễn Thị Tâm Hạnh | Sắc phong, chiếu chỉ trong gia phả dòng họ Nguyễn Thế: tư liệu về một dòng họ “lũ xuyết khoa danh” trên đất Quảng Bình |
36. | Nguyễn Văn Hải | Hiểu thêm về Đốc học Nam Định Mai Khả Nguyện qua tư liệu sắc phong, văn bằng cấp sự hiện lưu giữ tại địa phương |
37. | Lã Minh Hằng | Nguồn tư liệu từ vựng thế kỉ 17- qua khảo sát Truyện ông Thánh INAXU |
38. | Nguyễn Thu Hiền | Họ Nguyễn Quan Giáp làng Bát Tràng và truyền thống khoa bảng |
39. | Nguyễn Thị Xuân Hiền | Văn bia Điện Bàn - Quảng Nam |
40. | Võ Thị Ngọc Hoa | Thân thế và sự nghiệp của Thống chế Hà Tiên Nguyễn Công Nhàn qua tư liệu Hán Nôm ở Phú Yên |
41. | Dương Văn Hoàn | Giới thiệu 15 đạo sắc phong đền Mẫu, Phố Hiến, Hưng Yên |
42. | Tống Đại Hồng | Bước đầu tìm hiểu chữ Nôm Tày ở Tuyên Quang |
43. | Nguyễn Quang Hồng | Ghi nhận thêm một số từ ngữ cổ qua tư liệu chữ Nôm |
44. | Đào Thị Huệ | Đôi nét về hiện tượng thanh phù trong chữ Hán theo cách đọc Hán Việt |
45. | Bùi Quang Hùng | Góp phần tìm hiểu truyền thống hiếu học ở làng Dương Liễu thành phố Hà Nội |
46. | Trương Sỹ Hùng | Kỳ đồng Nguyễn Văn Cẩm với Đề thám Trương Văn Nghĩa qua tài liệu Hán Nôm |
47. | Nguyễn Gia Huy | Di sản Hán Nôm qua 10 di tích lịch sử văn hóa ở huyện Phú Bình (Thái Nguyên) |
48. | Nghiêm Thị Thanh Huyền | Thay đổi địa dư Bắc Kỳ hoài cảm của một nhà Nho |
49. | Nguyễn Đình Hưng | Câu đối và văn tế ông tổ chè Tân Cương |
50. | Hoàng Thị Mai Hương | “Dân ca cổ ngâm” - khúc hát ru yêu nước thương nòi |
51. | Lê Thị Thu Hương | Sơ bộ khảo sát sách Hán Nôm có nội dung giáo dục gia đình tại thư viện Quốc gia |
52. | Phạm Thị Hường | Tư liệu “Lễ ký” trong “Tang lễ bị kí” |
53. | Vương Thị Hường | Hành trạng danh sĩ Nguyễn Duy Thì qua hai bản gia phả và sự nghiệp văn chương |
54. | Nguyễn Thị Thu Hường | Bản thảo một bài văn bia chùa Hoằng Ân |
55. | Nguyễn Quang Khải | Văn mục lục ở Bắc Ninh |
56. | Nguyễn Quốc Khánh | Bàn về cuốn “Từ điển Chu Dịch” |
57. | Lý Kim Khoa | Tư liệu sách cổ của người Dao Đại Bản xã Nậm Lành (Yên Bái) |
58. | Lý Kim Khoa - Nguyễn Thị Kim Oanh | Minh văn bến Lăn - Tân Lĩnh (Yên Bái) |
59. | Dương Văn Khoa | “Tĩnh dạ tứ” của Lý Bạch Trung Quốc |
60. | Nguyễn Huy Khuyến | Về 8 bài thơ “Thuận An tứ cảnh của Hoàng đế Minh Mệnh” |
61. | Phạm Thị Hương Lan | Giới thiệu tấm biển gỗ và hai đạo sắc phong tại nhà thờ Thám hoa Dương Cát Phủ ở Quỳnh Đôi, Nghệ An |
62. | Nguyễn Tô Lan | Văn bản tuồng Tam Quốc trong các kho lưu trữ của nhà Nguyễn |
63. | Lê Tùng Lâm | Thêm một tư liệu về nàng Bích Châu trong “Truyền kỳ tân phả” |
64. | Nguyễn Thị Lâm | Một chứng tích thơ Nôm Đường luật ở thời kỳ đầu |
65. | Lê Thành Lân | Nguyên tắc lập quái trong Chu Dịch để tương đồng với mã di truyền |
66. | Ngô Thế Lân | Giới thiệu bia đá chùa Bầu |
67. | Nguyễn Thị Hoa Lê | Góp phần tìm hiểu thân thế và sự nghiệp của quan Đô đài Ngự sử Nguyễn Tiến Tài thông qua quyển gia phả dòng họ Nguyễn Tiến |
68. | Đinh Mỹ Linh – Lương Thị Thu | Về địa danh động Khuất Lão trong cuộc khởi nghĩa Lý Bí thế kỷ VI |
69. | Đặng Văn Lộc | Di sản Hán Nôm về Binh bộ Thượng thư Đặng Trần Thường |
70. | Hoàng Phương Mai | So sánh định lệ và phẩm vật triều cống nhà Thanh giữa Lưu Cầu (Nhật Bản) và triều Nguyễn (Việt Nam) |
71. | Đinh Thị Thanh Mai | Quan niệm về đạo đức trong “Giáo huấn diễn ca” |
72. | Phạm Đức Mạnh – Nguyễn Chiến Thắng | Lạm bàn về quốc hiệu trên bia mộ cổ Nam Bộ |
73. | Trịnh Khắc Mạnh | Tư liệu Hán Nôm Việt Nam tại Bảo tàng Quốc gia Kyushu Nhật Bản |
74. | Nguyễn Kim Măng | Bia Hán Nôm về đạo Thiên Chúa Giáo ở Ninh Bình |
75. | Nguyễn Hữu Mùi | Giới thiệu văn bia Học điền ở thôn Đồng Cầu (Văn Lâm - Hưng Yên) |
76. | Nguyễn Đăng Na | Bài thơ Du chơi vườn hoa chẳng gặp - “Du viên bất trị” |
77. | Đặng Công Nga | Nguyễn Thượng Hiền với núi Non Nước |
78. | Đặng Công Nga | Bức phù điêu đá trang trí hoa văn cổ |
79. | Lê Viết Nga – Nguyễn Phạm Bằng | Tấm bia “Phúc Thánh tự bi” và thân thế sự nghiệp của Thụy quận công Nguyễn Đức Trung |
80. | Nguyễn Thị Ngân | Đi tìm xuất xứ câu thơ “Tây Dương chung cảng Cao Ly riêng hàng” |
81. | Hoàng Thị Ngọ | Một bản dịch chữ Hán “Truyện Kiều” của Nguyễn Du theo thể thơ thất ngôn |
82. | Phan Thị An Ngọc | “Ngọc phả về Mãnh Bát Lang Đại vương” trên tấm bia đá tại đình làng Vũ Dương, xã Bồng Lai, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh |
83. | Phan Thị An Ngọc - Vũ Thủy | Bảo tàng Bắc Ninh với việc bảo tồn hệ thống di sản văn hóa Hán Nôm |
84. | Đặng Thị Bích Ngọc | Các vị thần được thờ ở huyện Thanh Trì (Hà Nội) đầu thế kỷ XX |
85. | Đinh Thị Nguyệt – Lê Đình Duật | Di tích liên quan đến vua Lê Anh Tông (thôn Kim Lũ, phường Đại Kim, quận Hoàng Mai, Hà Nội) |
86. | Thích Minh Nghiêm | Bia ghi điều ước lập Hương học làng Quỳnh Đô |
87. | Nguyễn Tá Nhí | Bài văn chiêu hồn trong đám hiếu ở làng Mỹ Lương huyện Mỹ Lương |
88. | Nguyễn Ngọc Nhuận | Văn bia chùa Thiên Mụ và những tư liệu di văn chữ Hán liên quan tới chúa Nguyễn Phúc Chu (1675-1725) |
89. | Nguyễn Thị Oanh | Về các bản Đại việt sử ký hiện lưu trữ tại Viện Nghiên cứu Hán Nôm |
90. | Nguyễn Văn Phong | Văn bia chùa Vĩnh Nghiêm (永嚴寺碑文) những trang sử đá về chốn tổ Trúc Lâm qua các thời kỳ suy vi và phát triển |
91. | Nguyễn Đình Phúc | Tài liệu Hán Nôm làng Đại Tự (xã Kim Chung, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội) |
92. | Trương Quang Phúc | “Bổn từ cựu sắc” ở Đáp Cầu - Bắc Ninh (Sắc phong của nhà vua đời xưa ban cho các vị thần được thờ trong ngôi đền của họ nhà ta) |
93. | Trương Đức Quả | Bài thơ Nôm chùa Nguyệt Đường của Trịnh Cương |
94. | Trần Mạnh Quang | Tồn nghi về tấm bia niên hiệu Cảnh Hưng thứ 38 (1777) ở chùa Cảm Ứng, thôn Đông Cao, xã Đông Cứu, huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh |
95. | Võ Vinh Quang - Nguyễn Văn Trung | Văn bia lăng mộ Hiển Quận công Dương Quốc Cơ do Xuân Quận công Nguyễn Nghiễm soạn |
96. | Mai Thu Quỳnh | Tác phẩm “Lương Khê văn thảo” có bao nhiêu bài? |
97. | Vũ Văn Sạch | Về hai bài thơ của chủ tịch Hồ Chí Minh và cụ Võ Liêm Sơn |
98. | Nguyễn Văn Sơn | Nội dung 2 đạo sắc phong trong di tích nhà thờ họ Nguyễn Cảnh |
99. | Nguyễn Văn Sơn - Nguyễn Quang Hạ | - Hoàng Văn Định và chữ “Cần” do vua Thiệu Trị ban tặng |
100. | Nguyễn Sử | Về bia mộ của Cốc Lãng - Thái thú quận Cửu Chân |
101. | Thái Trung Sử | Giới thiệu văn bản “Sơn Tây địa dư nhân vật toàn thư” của Cao Xuân Dục |
102. | Nguyễn Hữu Tâm | Giới thiệu hệ thống sắc phong cho ba vị Quận công họ Vũ tại Miếu Tây, thôn Đại Đê, huyện Vụ Bản, Nam Định |
103. | Trương Sỹ Tâm | Thần Cao Sơn và Quý Minh trong tài liệu Hán Nôm ở Bắc Giang |
104. | Ngô Thị Thanh Tâm | Tìm hiểu chế độ Quan lang qua tác phẩm “Hòa Bình quan lang sử lược ca âm” |
105. | Nguyễn Văn Thanh | Giới thiệu bản “Tân soạn các bản văn chầu” |
106. | Bùi Chí Thành | Tìm hiểu câu thơ “Nhân sinh thất thập cổ lai hy” của Đỗ Phủ trong di chúc của Chủ tịch Hồ Chí Minh |
107. | Kim Thành | Phát hiện tượng đá ở Phú Bình |
108. | Phạm Thuận Thành | Tiểu Than xã thần linh sự tích thừa sao |
109. | Nguyễn Phương Thảo | Tư liệu Hán Nôm về việc mở đất lập làng của người Việt ở xã Vĩnh Phúc, huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang |
110. | Phạm Văn Thắm | Hai mã chữ Công tính (公姓 ) trong châu bản thời Gia Long ( 1802-1819) |
111. | Nguyễn Quang Thắng | Ngô Bảo –danh gia thư pháp thời Vĩnh Thịnh |
112. | Nguyễn Hoàng Thân | Văn bia Hội quán người Hoa tại Hội An |
113. | Chương Thâu | Giới thiệu PHẠM PHÚ THỨ TOÀN TẬP (bản dịch tiếng Việt) |
114. | Ngô Đức Thọ | Phát hiện mới về di văn và di vật của trạng nguyên Lê Văn Thịnh |
115. | Nguyễn Cung Thông | Tản mạn về từ Hán Việt - áp dụng phiên thiết (phần 9) |
116. | Đinh Khắc Thuân | Thơ vua Lê đề Lục Vân động (Thanh Hóa) |
117. | Trương Thị Thủy | Giới thiệu hai bức thư phúc đáp của Lang trung bộ Binh Phan Duy Thanh và Phạm Đình Toái |
118. | Đoàn Thị Thu Thuỷ | Giới thiệu bản phụng thượng dụ về việc đổi tên Trấn Vũ quán thành Chân Vũ quán trên Châu bản triều Nguyễn |
119. | Nguyễn Văn Thư - Nguyễn Xuân Cao | Về cuốn sách Hán Nôm "Văn chầu Tiên Thánh" mới hiến tặng Bảo tàng Nam Định |
120. | Dương Xuân Thự | Một ngộ nhận đáng tiếc trong thi cử dưới triều Nguyễn và nhân cách một nhà Nho |
121. | Phạm Văn Thưởng | Hệ thống bia đá tại chùa Bảo Phúc thôn Đồng Lâm, xã Quỳnh Phú, huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh |
122. | Kiều Thị Thơm | Tấm bia “Sự tích bi ký” ở chùa làng Cổng |
123. | Thích Minh Tín | Giới thiệu tư liệu Hán Nôm ở chùa Nhạc Lâm xã Tân Hòa, huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội |
124. | Nguyễn Đức Toàn - Thích Minh Tín | Tư liệu Hán Nôm đền Kính Thiên xã Lại Yên, Hoài Đức, Hà Nội |
125. | Tuấn Tú | Về bản chúc thư “Chí chúc vĩnh thùy” bằng đồng tại nhà thờ Vũ Công (miếu Tây thôn Đại Đê, xã Đại An, huyện Vũ Bản, tỉnh Nam Định) |
126. | Nguyễn Thanh Tùng | Một số vấn đề văn bản bài “tựa Trích diễm thi tập” của Hoàng Đức Lương |
127. | Nguyễn Minh Tuân | Tám đạo sắc cấp cho Tiến sĩ Nguyễn Trọng Thường |
128. | Phạm Văn Tuấn | Về bài tựa “Thiền điển thống yếu kế đăng lục” trong “Liêu Trung xã cổ tự chỉ” |
129. | Võ Thị Ánh Tuyết | Hai tấm bia ở hậu điện hội quán Phúc Kiến (Hội An – Quảng Nam) |
130. | Nguyễn Thị Tuyết - Phạm Văn Thưởng | Bản thần tích khắc trên biển gỗ tại đình Ngọc Khám, xã Lâm Thao, huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh |
131. | NNguyễn Đông Triều | Hoành phi, đối liên ở Thị xã Gò Công và nội dung của đối liên trong một số ngôi chùa ở vùng đất ấy |
132. | NNguyễn Quang Trung | Tìm hiểu hương ước làng Phương Quế qua tư liệu Hán Nôm |
133. | Lê Quốc Việt | Văn bia “Tân tạo đình từ bi ký” (Bia ghi về việc làm mới lại đình, đền) |
134. | Nguyễn Thị Việt | Tấm bia đá ở di tích lịch sử đình Bá Vân (Thái Nguyên) |
135. | Phạm Thị Thùy Vinh | Địa danh hành chính huyện Từ Liêm từ thế kỷ XV đến đầu thế kỷ XX |
136. | Phạm Thị Thùy Vinh Trương Thị Thủy Phạm Minh Đức Nguyễn Kim Măng Nguyễn Ngọc Thanh Trần Hải Yến | Về văn bản trên khu bia mộ Mường Đống Thếch Hòa Bình |
137. | Trần Thúy Vinh – Nguyễn Hữu Tưởng | Báo cáo toàn văn Mối quan hệ giữa các ngôn ngữ Thái – Việt – Hán thông qua các từ chỉ số lượng và một số trợ từ |
138. | Hoàng Kim Vũ | Giới thiệu bốn đạo sắc pong thời Mạc và quyển gia phả họ Hoàng xã Hữu Tiệm huyện Vũ Tiên |
139. | Nguyễn Thị Hoàng Yến | Giới thiệu tục lệ xã Thượng Cát huyện Từ Liêm thành phố Hà Nội |
140. | Nguyễn Ngọc Yến | Nên đọc tên tác gia là Bùi Văn Dị hay Bùi Văn Tự (1833- 1895) |
141. | Nguyễn Vân Yên | Về văn bản Hán Nôm lời giáo phường múa rối Thẩm Rộc ATK Định Hóa (Thái Nguyên) |