6250/ 1212. HƯNG YÊN TỈNH YÊN MỸ HUYỆN SÀI TRANG TỔNG CÁC XÃ TỤC LỆ 興 安 省 安 美 縣 祡 莊 總 各 社 俗 例
- 1 bản viết, 298 tr., 29 x 16, chữ Hán.
AF.A3/50
Tục lệ 3 xã thuộc tổng Sài Trang, huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên.
1. Xã Thụy Trang: 100 tr., sắp xếp theo các mục:
- Liệt thánh huy hiệu: 10 tr., duệ hiệu vị Đại Vương, các vị tôn thần, tiênNho do xã phụng thờ.
- Cu niên tế tự các tiết tế văn: 34 tr., gồm các bài văn tế dùng vào các lễ tiết trong năm tại đình.
- Dân xã tứ chí điền thổ lược biên bạ: 14 tr., kê địa giới, dân cư, đất công tư có tại các xứ sở của xã (Rút từ địa bạ Gia Long 4 (1805).
- Thánh đản phụng tự cổ lệ: 5 tr., ngày sinh, ngày hóa, ngày khánh hạ của vị tôn thần thờ tại đình (Rút từ Ngọc phả do dân xã sao tại từ đường xã Bằng Đắng, huyện Bạch Hạc, tỉnh Sơn Tây).
- Nhị tổng giao hảo hội lệ cựu bản: 10 tr., gồm 8 điều (giao hảo giữa 2 tổng Sài Trang và Liêu Xá), lập ngày 20 tháng 2 năm Thành Thái 19 (1907).
- Tứ trang lục đình giao hảo hợp lễ lệ: 14 tr., gồm 15 điều (6 điều của 4 xã Thụy Trang, Trai Trang, Nghĩa Trang, Sài Trang giao hảo với nhau), lập năm Duy Tân 10 (1916).
- Công dân hương ẩm lệ bạ: 8 tr., gồm 10 điều, lập ngày 15 tháng 9 năm Duy Tân 7 (1913).
2. Xã Quần Ngọc: 98 tr., sắp xếp theo các mục:
- Liệt thánh duệ hiệu: 4 tr., gồm duệ hiệu 3 vị Đại Vương, các vị tôn thần, tiên Nho do xã phụng thờ.
- Thánh đản tự điển cổ lệ: 6 tr., gồm ngày sinh, ngày hóa, ngày khánh hạ, tên húy 3 vị Đại Vương (Rút từ Ngọc phả, năm sao lục là Vĩnh Hựu 2 (1736).
- Chu niên tự sự tế văn tả bản: 36 tr., gồm các bài văn tế dùng vào các lễ tiết trong năm tại đình, soa năm Cảnh Hưng 32 (1771).
- Dân thôn tứ chí điền thổ lược bạ: 20 tr., kê vị trí, diện tích các thửa ruộng công và tư, đất thần từ Phật tự, thổ trạch, viên trì... (Trích từ địa bạ thời Gia Long của xã).
- Bảo hậu khoán từ: 6 tr., bầu bà Trần Thị Tiểu làm hậu hiền, lập ngày 10 tháng 2 năm Tự Đức 10 (1857). Có kê 6 sào ruộng hậu cho bà cúng tiến.
- Tứ ngạch giao hội lễ lệ: 10 tr., gồm các tiết lễ nghi cúng Pháp Vũ Đại vương thờ ở chùa, lập ngày 10 tháng 3 năm Thành Thái 12 (1901).
- Công dân hương ẩm lệ: 8 tr., gồm 16 điều, lập ngày 4 tháng 2 năm Khải Định 2 (1917).
3. Xã Nội Tây: 100 tr., sắp xếp theo các mục:
- Liệt thánh duệ hiệu: 5 tr., duệ hiệu 3 vị Đại Vương thờ ở đình, 2 vị tôn thần thờ ở đàn Thần Nông, các vị tiên Nho, tứ phối thờ ở Văn chỉ.
- Bản đình chu niên tự sự tế văn tả bản: 32 tr., gồm thể thức các bài văn tế dùng vào các lễ tiết trong năm tại đình.
- Liệt thánh khánh đản húy kỵ tự điển cổ bản: 6 tr., gồm ngày sinh, ngày hóa, ngày khánh hạ, húy kỵ của 3 vị Đại Vương (Rút từ Ngọc phả sao năm Vĩnh Hựu 2, 1736).
- Dân cư tứ chí điền thổ lược biên bạ: 14 tr., kê vị trí, diện tích các thửa ruộng công tư, đất thần từ Phật tự, vườn ao của xã (trích từ địa bạ thời Gia Long của xã).
- Bản đình phối hưởng liệt hậu bạ: 10 tr., danh sách các vị được dân xã bầu làm hậu thần, hậu Phật, kê ngày 22 tháng 5 năm Tự Đức 17 (1864).
- Công dân hương ẩm cựu lệ: 16 tr., gồm 23 điều, lập ngày 10 tháng 4 năm Tự Đức 32 (1879).
- Nội giáp phối hưởng hậu vị khoán từ: 4 tr., bầu bà Trần Thị Trợ được thờ phối hưởng, đề ngày 15 tháng 3 năm Thành Thái 4 (1892).
- Bảo hậu khoán từ: 4 tr., bầu hậu cho bà họ Phạm, lập ngày 15 tháng 10 năm Thành Thái 5 (1893).
- Tăng bổ điều lệ tân khoán: 4 tr., gồm 2 điều: 1 điều (bầu Lý trưởng), lập ngày 1 tháng 2 năm Thành Thái 7 (1895); 1 điều (bầu người có phẩm hàm dự vào tiên chỉ), lập ngày 4 tháng 11 năm Duy Tân 5 (1911).
- Bảo hậu giáp lệ từ: 2 tr., bầu hậu cho ông họ Phạm, đề ngày 11 tháng 8 năm Duy Tân 6 (1912).
- Sưu thuế bày bổ lệ từ: 2 tr., qui định việc phân bổ sưu thế cho những người trong xã.
|
|
-
Đang online:
1
-
Hôm nay:
1
-
Trong tuần:
1
-
Tất cả:
1
|
|