6947/ 1909. NGHỆ AN TỈNH NGHI LỘC HUYỆN ĐẶNG XÁ TỔNG CÁC XÃ THÔN ĐỊA BẠ 乂 安 省 宜 祿 縣 鄧 舍 總 各 社 村 地 簿
- 1 bản viết, 142 tr., 32 x 22, chữ Hán, có Nôm.
AG.B1/20
Địa bạ 4 thôn 3 xã thuộc tổng Đặng Xá, huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An.
1. Thôn Phúc Lợi : 30 tr., khai ngày 20 tháng 2 năm Minh Mệnh 13 *1832), gồm 98 mẫu 2 sào 7 thước 6 tấc ruộng, đất công, tư; trong đó có 17 mẫu 3 sào 10 thước 1 tấc công điền (6 mẫu 9 sào 10 thước 5 tấc bỏ hoang), 15 mẫu 4 sào 7 thước tư điền, 65 mẫu 4 sào 5 thước 5 tấc tư thổ, ngoài ra là thổ trạch viên trì, thần từ Phật tự...
2. Xã Lộc Thọ : 30 tr., khai ngày 20 tháng 2 năm Minh Mệnh 13 (1832), gồm 16 mẫu 4 sào 13 thước 9 tấc ruộng, tư; 5 mẫu 6 sào thổ trạch viên cư, thần từ, Phật tự, thổ mộ...
3. Xã Lộc Hải : 38 tr., khai ngày 17 tháng 10 năm Gia Long 7 (1808), gồm 27 mẫu 6 sào tư thổ (24 mẫu 9 sào 12 thước 2 tấc bỏ hoang). Có bản đồ xã.
4. Thôn Phú Vinh : 12 tr., khai ngày 19 tháng 10 năm Tự Đức 34 (1881), gồm 75 mẫu ruộng, công, tư; 43 mẫu đất.
5. Thôn Phượng Cương : 14 tr., khai ngày tháng 10 năm Tự Đức 31 (1878), gồm 561 mẫu 2 sào 3 tấc ruộng, đất công, tư nộp thuế; trong đó có 141 mẫu 2 sào 9 thước 7 tấc công điền, 303 mẫu 6 sào 4 thước 6 tấc tư điền, 2 mẫu 6 sào 7 thước công thổ, 86 mẫu 1 sào 10 thước tư thổ, ngoài ra là thổ trạch, thần từ Phật tự. Có 1777 mẫu 2 sào 11 thước 7 tấc ruộng, đất công, tư bỏ hoang.
6. Xã Xuân Dương : 4 tr., khai ngày tháng 10 năm Khải Định 5 (1920), gồm 14 mẫu ruộng, đất; trong đó ruộng 1 mẫu, đất 13 mẫu.
7. Thôn Mỹ Lộc : 10 tr., khai ngày 10 tháng 10 năm Thành Thái 7 (1895), gồm 68 mẫu 8 sào 2 thước ruộng, đất công, tư nộp thuế; trong đó có 7 mẫu công điền, 56 mẫu 5 sào 12 thước tư điền, 1 mẫu 6 sào 5 thước công thổ, 1 mẫu tư thổ, ngoài ra có đất thần từ Phật tự... Có 8 mẫu 1 sào 3 thước tư thổ bỏ hoang.