6982/ 1944. NINH BÌNH TỈNH KIM SƠN HUYỆN TUY LỘC TỰ TÂN HƯỚNG ĐẠO TAM TỔNG CÁC LÝ ẤP TRẠI ĐỊA BẠ 寧 平 省 金 山 縣 綏 祿 自 新 向 道 三 總各 里 邑 寨 地 簿
- 1 bản viết, 82 tr., 32 x 22, chữ Hán.
AG.A4/25
Địa bạ 6 ấp, 3 trại thuộc 3 tổng, huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình.
Tổng Tuy Lộc :
1. ấp Yên Thành : 4 tr., khai ngày 15 tháng Giêng năm Tự Đức 24 (1871), gồm công tư điền thổ 587 mẫu 1 sào 2 thước 3 tấc 6 phân; trong đó công điền 3 mẫu; tư điền 241 mẫu 4 sào 5 thước 7 ly...
2. ấp Xuân Thành : 10 tr., gồm 1 bản đinh bạ lập năm Tự Đức 30 (1877), với năm sinh, số tuổi của 53 người trong ấp.
Tổng Tự Tân :
1. ấp Tự Tân : 4 tr., khai ngày 25 tháng Giêng năm Tự Đức 20 (1867), gồm công tư điền thổ 573 mẫu 2 sào 6 thước; trong đó công điền 249 mẫu 1 sào 2 thước 3 tấc 8 phân; các hạng thổ 288 mẫu 8 sào 6 thước 2 tấc 7 phân...
2. ấp Lưu Phương : 4 tr., khai ngày 15 tháng 10 năm Tự Đức 31 (1878), gồm công tư điền thổ 920 mẫu 5 sào 6 thước; trong đó công điền 548 mẫu 5 sào 10 thước 6 tấc 2 phân; tư điền 213 mẫu 3 sào 13 thước 8 tấc 8 phân...
3. Trại Ninh Mật (Bật) : 20 tr., gồm 1 bản lập năm Tự Đức 19 (1866), với số công tư điền thổ 150 mẫu 5 sào 5 thước 5 tấc (tư điền 107 mẫu 4 sào 10 thước 7 tấc 2 phân; các hạng thổ 43 mẫu 9 thước 8 tấc); 1 bản quân cấp thế điền, đề năm Tự Đức 6 (1853).
4. Trại Mật Như : 12 tr., danh sách “Tư điền thế nghiệp” phân cấp cho những người trong trại, đề năm Tự Đức 6 (1853).
5. ấp Phát Diệm : 16 tr., khai ngày 15 tháng 3 năm Thành Thái 3 (1891), gồm công tư điền thổ 870 mẫu 3 sào; trong đó công điền 230 mẫu 8 sào; tư điền 136 mẫu 5 sào... Có 2 trang bản đồ vẽ các xứ đồng của ấp.
Tổng Hướng Đạo :
1. ấp ứng Luật : 4 tr., khai ngày 29 tháng Giêng năm Thành Thái 3 (1891), gồm công tư điền thổ 571 mẫu; trong đó công điền hạng nhất 9 mẫu; công điền hạng hai 17 mẫu; công điền hạng ba 349 mẫu...
2. Trại Lưu Quang : 12 tr., gồm 2 bản kê khai đinh bạ, lập vào năm Thiệu Trị 5 (1845) và Thiệu Trị 6 (1846), với các hạng nhân số là 23 người.