7144/ 2106. THÁI BÌNH TỈNH THÁI NINH PHỦ THANH QUAN HUYỆN CÁT ĐÀM TỔNG CÁC XÃ ĐỊA BẠ 太 平 省 太 寧 府 青 關 縣 葛 潭 總 各 社 地 簿
- 1 bản viết, 306 tr., 32 x 22, chữ Hán.
AG.A6/17
Địa bạ 13 xã, thuộc tổng Cát Đàm, huyện Thanh Quan, tỉnh Thái Bình.
1. Xã Vinh Quan : 26 tr., khai tháng 6 năm Đồng Khánh 3 (1888), gồm công tư điền thổ 1291 mẫu 3 sào 3 thước 1 tấc 6 phân; trong đó công điền 58 mẫu 2 sào 8 thước 7 tấc 6 phân; tư điền 1214 mẫu 4 sào 1 thước 6 tấc...
2. Xã Hưng Quan : 8 tr., khai tháng 3 năm Thành Thái 12 (1900), gồm công tư điền thổ 297 mẫu; trong đó công điền 8 mẫu 1 sào; tư điền 169 mẫu 4 sào...
3. Xã Trường Quan : 10 tr., khai tháng 3 năm Thành Thái 12 (1900), gồm công tư điền thổ 531 mẫu; trong đó công điền 17 mẫu; tư điền 483mẫu...
4. Xã Phương Đài : 14 tr., khai tháng 11 năm Thành Thái 12 (1900), gồm công tư điền hạng nhất 86 mẫu 6 sào 1 thước; công tư điền hạng hai 99 mẫu 9 sào 3 thước; công điền (hạng ba) 33 mẫu 2 sào 8 thước; đất (hạng ba), 23 mẫu 6 sào 8 thước.
5. Xã Phương Cúc : 14 tr., khai tháng 3 năm Thành Thái 13 (1901), gồm công tư điền hạng nhất 19 mẫu; công tư điền hạng hai 170 mẫu 4 sào 1 thước; công điền hạng ba 51 mẫu 5 sào 8 thước; đất hạng ba 36 mẫu 6 sào 10 thước.
6. Xã Thượng Đạt : 8 tr., không ghi năm lập, gồm công tư điền thổ 104 mẫu; trong đó công điền 42 mẫu 8 sào; tư điền 40 mẫu 2 sào...
7. Xã Sa Cát Giáo : 10 tr., khai tháng 3 năm Thành Thái 12 (1900), gồm công tư điền thổ 161 mẫu 5 sào; trong đó công điền 54 mẫu 2 sào; tư điền 55 mẫu 3 sào...
8. Xã Sa Cát Lương : 12 tr., khai tháng 3 năm Thành Thái 12 (1900), gồm công tư điền thổ 161 mẫu 5 sào; trong đó công điền 55 mẫu 5 sào; tư điền 53 mẫu 8 sào...
9. Xã Cầu Nghĩa : 6 tr., khai tháng 11 năm Duy Tân 8 (1914), gồm công tư điền thổ 30 mẫu 2 sào; trong đó ruộng hạng nhất 24 mẫu 2 sào; ruộng hạng 2, 3 mẫu 4 sào; ruộng hạng 3, 1 mẫu 7 sào...
10. Xã Nghĩa Phương : 10 tr., khai tháng giêng năm Duy Tân 9 (1915), gồm công tư điền thổ 89 mẫu 1 sào 9 thước; trong đó công tư điền hạng nhất 15 mẫu 6 sào 5 thước; công tư điền hạng 2, 32 mẫu 6 sào 9 thước; công tư điền hạng 3, 12 mẫu 1 sào 14 thước...
11. Xã Nam Thọ : 12 tr., khai tháng 12 năm Duy Tân 8 (1914), gồm công tư điền thổ 401 mẫu; trong đó công điền 136 mẫu 6 sào; tư điền 168 mẫu 4 sào...
12. Xã Hiệp Trung : 10 tr., khai tháng 2 năm Thành Thái 12 (1900), gồm công tư điền thổ 427 mẫu; trong đó công điền 184 mẫu; tư điền 167 mẫu...
13. Xã Cầu Nhân : 66 tr., không ghi năm lập, gồm công tư điền thổ 599 mẫu 1 sào 5 thước; trong đó công điền 150 mẫu 4 sào 2 thước; tư điền 240 mẫu 1 sào 3 thước...