VI | EN
Các nhà khoa học
Anh-tin-bai
GS. PHẠM THIỀU

Trưởng Ban Hán Nôm 1970-1975

Tên gọi khácTriệu Lực, Miễn Trai

Sinh ngày: 04-04-1904

Mất năm 1986

Quê quán: Diễn Châu, Nghệ An

Trú quán: Quận 3; TP. Hồ Chí Minh

Tốt nghiệp: Cao đẳng Sư phạm

Công tác tại Ban Hán Nôm: từ năm 1970 đến năm 1975

Chức vụ cao nhất đã đảm nhận ở BanTrưởng Ban Hán Nôm.
CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ XUẤT BẢN

Sách

1. Thư tịch cổ và nhiệm vụ mới (nhiều tác giả), Nxb. Khoa học xã hội, Hà Nội, 1979;

2. Thơ đi sứ (chủ biên), Nxb. Khoa học xã hội, Hà Nội, 1983.

Tạp chí

1. Vài suy nghĩ thêm về thơ văn Nguyễn Trãi. Tạp chí Văn học, số 2 -1969;

2. Ba nhân vật, một tâm hồn. Tạp chí Văn học, số 5-1976;

3. Nguyễn Thông, con người ưu tú của đất Gia Định. Tạp chí Văn học, số 2 - 1985.

Vài nhiều bài đăng trên các tạp chí và báo khác

ÔNG PHẠM HUY CHÂU

Nguyên Phó trưởng Ban Hán Nôm (1972 - 1978)

Sinh ngày: 24 - 5- 1917

Quê quán:Yên Tiến, Ý Yên, Nam Định.

Nhà ở hiện nay:Số 16, tổ 22A, Phương Liên, Đống Đa, Hà Nội.

Chuyên ngành: Triết học.

Công tác tại Ban Hán Nôm: từ năm 1972 đến năm 1978.

Chức vụ cao nhất đã đảm nhận ở Ban: Phó trưởng Ban Hán Nôm.

CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ

Sách

1.Phê phán chủ nghĩa bành trướng và bá quyền nước lớn. Nxb. KHXH, H, 1979.

2.Phương pháp nhận thức biện chứng(dịch giả) của Séptulin. Nxb. sách giáo khoa Mác- Lê nin, 1987.

3.Triết học xã hội(dịch giả) của Xpirkin. Nxb. Tuyên huấn, 1989.

Anh-tin-bai
GS. NGUYỄN ĐỔNG CHI
Nguyên Trưởng Ban Hán Nôm
Nguyên Q. Viện trưởng Viện Nghiên cứu Hán Nôm (1977 - 1982)

Tên gọi khác:Bạch Hào, Nguyễn Trần Ai, Bình Ân.

Sinh ngày: 6-1- 1915

Mất ngày:20 - 7- 1984

Quê quán: Ích Hậu, Can Lộc, Hà Tĩnh

Được Nhà nước phong học hàm PGS năm 1980.

Công tác tại Viện Nghiên cứu Hán Nôm: từ năm 1977 đến năm 1981.

Chức vụ cao nhất đã đảm nhiệm ở Viện: Quyền Viện trưởng.

CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ

Sách

1.Kho sách bạn trẻ, 5 tập, Vinh, 1932 - 1933

2.Yêu đời. Vinh, 1935

3.Mọi Kontum, (cùng Nguyễn Kinh Chi), Huế, 1937

4.Túp lều nát. Vinh, 1937, Nxb. Văn học Hà Nội, tái bản 1999

5.Việt Nam cổ văn học sử, quyển I. Nxb. Hàn Thuyên, H. 1942

6.Hát dặm Nghệ Tĩnh, Nxb. Tân Việt, H, 1943

7.Đào Duy Từ. Giải thưởng Học hội Alexandre de Rhodes. 1943

8.Thoái thực kí văn tập I(đồng dịch giả). Nxb. Tân Việt, H. 1944

9.Phạm Hồng Thái, Nxb Ngàn Hống, H. 1945

10.Lước sử các cuộc cách mạng trên thế giới, 3 tập, Nxb. Ngàn Hống, H.1946

11.Gặp lại một người bạn nhỏ,Nxb. Hội nhà văn, H. 1957

12.Lược khảo về thần thoại Việt Nam, Nxb. Văn sử địa, H. 1956

13.Sơ khảo lịch sử văn học Việt Nam, 5 tập (đồng tác giả), Nxb. Văn sử địa và Nxb Sử học, H. 1957-1960

14.Kho tàng truyện cổ tích Việt Nam, 5 tập. Nxb. Văn sử địa, Nxb. Sử học, Nxb. Khoa học xã hội, H. 1958-1982

15.Nguyễn Trãi - nhà văn học và chính trị thiên tài(đồng tác giả). H. 1958

16.Hát dặm Nghệ Tĩnh, 3 tập. Tập I nghiên cứu, tập II và tập III sưu tầm (đồng tác giả). Nxb. Sử học, H. 1962-1963

17.Vè Nghệ Tĩnh(Chủ biên) 3 tập. Nxb. Văn học, H. 1965

18.Phương pháp sưu tầm văn học dân gian ở nông thôn(đồng tác giả). Vụ nghệ thuật Bộ Văn hóa, H. 1969

19.Thư mục và sách dẫn Tập san Văn Sử Địa và Tạp chí Nghiên cứu lịch sử, H. 1973

20.Thời đại Hùng Vương(đồng tác giả). Nxb. KHXH, H. 1973

21.Chiến thắng Rạch Gầm - Xoài Mút. Sở Văn hóa Tiền Giang, 1977

22.Nguyễn Trãi, phí phách và tinh hoa của dân tộc(đồng tác giả). Nxb. H. 1980

23.Văn học Việt Nam trên những chặng đường chống xâm lược(đồng tác giả). Nxb. KHXH, H. 1982

24.Lọ nước thần.Nxb. Khăn quàng đỏ, Tp. Hồ Chí Minh, 1983

25.Ca dao Nghệ Tĩnh(đồng tác giả). Nxb. Nghệ Tĩnh, Vinh. 1985

26.Địa chí văn hóa dân gian Nghệ Tĩnh(chủ biên). Nxb. Nghệ An, Vinh, 1995

Và khoảng hơn 100 bài báo trên các tạp chíVăn Sử Địa, Nghiên cứu Lịch sử, Khảo cổ học, Tạp chí Văn học, Nghiên cứu văn hóa dân gian, Nghiên cứu Hán Nôm.

Anh-tin-bai

PGS. TRẦN NGHĨA

Nguyên Phó Viện trưởng, Nguyên Q. Viện trưởng
Nguyên Viện trưởng Viện Nghiên cứu Hán Nôm
(1980 - 1990)

Tên gọi khác:Tuấn Nghi, Thọ Nhân(bút danh)

Sinh ngày: 14 - 01 - 1936

Quê quán: Hành Thịnh, Nghĩa Hành, Quảng Ngãi.

Nhà ở hiện nay: Tập thể Thành Công, Hà Nội.

Tôt nghiệp:Đại học khoa Văn, Sơn Đông, Trung Quốc, năm 1960

Chuyên ngành: Ngữ văn

Được Nhà nước phong hàm Phó Giáo sư năm 1984

Công tác tại Viện Nghiên cứu Hán Nôm: từ năm 1980 đến nay.

Chức vụ cao nhất ở Viện: Viện trưởng, Tổng biên tập Tạp Chí Hán Nôm

Ngạch công chức: Nghiên cứu viên cao cấp.

CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ

Sách

1.Trùng san Lam Sơn thực lục(dịch, giới thiệu). Nxb. KHXH, H, 1992

2.Việt Nam Hán văn tiểu thuyết tùng san(đồng chủ biên). Đài Loan thư cục, 1992

3. Lục Vân Tiên truyện(phiên âm, chú thích, giới thiệu). Nxb. KHXH, H, 1994

4.Di sản Hán Nôm Việt Nam - Thư mục đề yếu(đồng chủ biên). Nxb. KHXH, H, 1993

5.Tổng tập tiểu thuyết chữ Hán Việt Nam(chủ biên). Nxb. Thế giới, H, 1997

Tạp chí

Đã viết khoảng 150 bài, đăng trên cácTạp chí Văn học, Nghiên cứu Lịch sử, Tạp chí Hán Nôm, Sciences Socils, Études Vietnamiennesv.v.

Anh-tin-bai

ÔNG TRẦN KHANG

Nguyên Phó Viện trưởng Viện Nghiên cứu Hán Nôm (1982 - 1991)

Sinh ngày: 10 - 7 - 1935

Quê quán: Liên Hiệp, Hưng Hà, Thái Bình

Nhà ở hiện nay: Hà Nội

Tốt nghiệp:Đại học Sư phạm Ngoại ngữ Hà Nội năm 1964

Chuyên ngành: Trung văn

Công tác tại Viện Nghiên cứu Hán Nômtừ năm 1982 đến năm 1995

Chức vụ cao nhất đã đảm nhận ở Viện: Phó Viện trưởng

 CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ

Sách dịch

1.Tập đoàn ngân hàng thế giới, vận hành và thao tác. Nxb Chính trị Quốc gia, H, 1994

2.Một trăm câu hỏi và trả lời về chế độ doanh nghiệp hiện đại. Nxb Chính trị Quốc gia, H, 1994

3.Từ "Câu lạc bộ các nhà giàu trên thế giới" đến "Liên hiệp quốc kinh tế và thương mại". Nxb Chính trị Quốc gia, H, 1996

4.Bàn về cải cách toàn diện doanh nghiệp nhà nước. Nxb Chính trị Quốc gia, H, 1996

5.Sau bức màn Trung Nam Hải(hiệu đính). Nxb Chính trị Quốc gia, H, 1996

6.Đề cương học tập lý luận của đồng chí Đặng Tiểu Bình về xây dựng chủ nghĩa xã hội mang màu sắc Trung Quốc. Nxb Chính trị Quốc gia, H, 1996

7.Chủ nghĩa xã hội cũng có thể áp dụng kinh tế thị trường. Nxb Chính trị Quốc gia, H, 1997

8.Lí luận mới về kinh tế học XHCN, Nxb Chính trị Quốc gia, H, 1997

9.Tâm lí học tiêu dùng. Nxb Chính trị Quốc gia, H, 1997

10.Quản lí khách sạn hiện đại. Nxb Chính trị Quốc gia, H, 1998

Tạp chí

1.Bàn về quan hệ phân phối XHCN. Tạp chí Kinh tế, 1968

2.Bàn về quy luật năng suất lao động tăng lên không ngừng. Tạp chí Kinh tế học, 1969

3.Kho sách Hán Nôm(kỉ yếu Hội nghị thư tịch cổ và nhiệm vụ mới). Nxb. KHXH. H. 1978

4.Cách đánh giá mới về cách mạng văn hóa ở Trung Quốc. Tạp chí Trung Quốc, 1998

Anh-tin-bai

GS.TSKH NGUYỄN QUANG HỒNG

Nguyên Phó Viện trưởng Viện Nghiên cứu Hán Nôm (1986 - 1991)

Tên gọi khác:Quảng Nguyên

Sinh ngày: 1 -10- 1940

Quê quán: Duy Trung, Duy Xuyên, Quảng Nam.

Nhà ở hiện nay: Tập thể Khoa học xã hội, Cống Vị, Ba Đình, Hà Nội.

Tốt nghiệp:Đại học Bắc Kinh năm 1965

Chuyên ngành:Ngữ văn.

Bảo vệ luận án: PTS Khoa học Ngữ văn năm 1974, TS Khoa học Ngữ văn năm 1985.

Được Nhà nước phong học hàm Phó Giáo sư năm 1984, Giáo sư năm 1991

Công tác tại Viện Nghiên cứu Hán Nôm: từ năm 1985 đến khi nghỉ hưu.

Chức vụ cao nhất ở Viện: Phó Viện trưởng.

Ngạch công chức: Nghiên cứu viên cao cấp.

 CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ

Sách

1.Văn khắc Hán Nôm Việt Nam(chủ biên). Nxb. KHXH, H. 1992

2.Âm tiết và loại hình ngôn ngữ. Nxb. KHXH. 1994

3.Di văn chùa Dâu(chủ biên). Nxb. KHXH. 1996

4.Tự điển chữ Nôm(chủ biên). Nxb. Giáo dục, H. 2006

Tạp chí

1.Quốc âm tân tự một phương án chữ Việt ghi âm thế kỉ XIX. Tạp chí Hán Nôm, số 1- 1986

2.Di sản Hán Nôm nhìn từ góc độ của khoa học ngữ văn. Tạp chí Hán Nôm, số 2-1987

3."Êm nềm" và "lắm thăn". Tạp chí Hán Nôm, số 1 -1988

4. Vấn đề niên đại của văn bảnĐại Việt sử kí toàn thư,Nội các quan bản. Nghiên cứu Lịch sử, số 5 -1988

5.Các phương thức định hình ngôn từ.Tạp chí Ngôn ngữ, số 2 -1990

6.Phép phiên thiết trong âm vận học Trung Hoa. Tạp chí Ngôn ngữ, số 4- 1992

7.Mấy vấn đề phiên chú các văn bản cổ. Những vấn đề ngôn ngữ và dịch thuật. Hội Ngôn ngữ học Việt Nam, Hà Nội, 1993

8.Hiện tượng âm dương đối chuyển trong Hán ngữ và đôi điều liên hệ với Việt ngữ. Tạp chí Ngôn ngữ, số 4- 1994

9.Bộ ba ván khắc Cổ Châu lục, Cổ Châu hành, Cổ Châu nghi và văn hiến Hán Nôm chùa Dâu. Tạp chí Hán Nôm, số 2- 1995

10.Vấn đề đưa chữ Nôm vào kho chữ vuông chung của khu vực. Thông báo Hán Nôm học, Nxb. KHXH, 1996

11.Hiện tượng đồng hình giữa chữ Nôm Việt và chữ vuông Choang. Tạp chí Hán Nôm, số 2- 1997

12.Tác phẩm chữ Nôm và các kiểu định danh chúng. Thông báo Hán Nôm học. Nxb. KHXH, H. 1998

13.Hình bóng chữ Nôm Việt trong chữ vuông Choang. Tạp chí Hán Nôm, số 1- 1999

14.Chữ Hán và chữ Nôm với văn hiến cổ điển Việt Nam. Tạp chí Ngôn ngữ & Đời sống, số 5 - 1999

15. Bộthủ không trực tiếp mang nghĩa trong chữ Nôm. Thông báo Hán Nôm học. Nxb. KHXH, H. 1999

16. ChữNôm, văn hóa cổ truyền và thông tin hiện đại(đồng tác giả). Tạp chí Ngôn ngữ, số 4 - 1999

Anh-tin-bai

PGS. PHAN VĂN CÁC 

Nguyên Viện trưởng Viện Nghiên cứu Hán Nôm (1990 - 1999)

Tên gọi khác: Phác Can

Sinh ngày: 11- 03 - 1936

Quê quán: Đức Lạc, Đức Thọ, Hà Tĩnh

Chỗ ở hiện nay: Hào Nam, Đống Đa, Hà Nội

Tốt nghiệpĐại học Sư phạm năm 1956

Chuyên ngành:Trung văn

Được Nhà nước phong học hàm Phó Giáo sư năm 1984

Công tác tại Viện Nghiên cứu Hán Nômtừ năm 1990 đến nay.

Chức vụ cao nhất ở Viện: Viện trưởng

Ngạch công chức hiện nay: Nghiên cứu viên cao cấp.

 CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ

Sách

Giáo trình - sách giáo khoa

1.Giáo trình ngữ văn tiếng Hán, 3 tập (chủ biên). Nxb Giáo dục, H, 1971 - 1972

2.Sách học tiếng Trung Quốc, 5 tập, dạy trên đài TNVN (đồng tác giả). Nxb Đại học & THCN, H, 1974- 1977

3.Ngữ văn Hoa lớp 5(chủ biên). Nxb Giáo dục, H, 1981

4.Giáo trình Hán Nôm Cao đẳng sư phạm, 2 tập, (chủ biên). Nxb Giáo dục, H, 1984- 1985

5.Hội thoại tiếng Trung Quốc. Nxb Thông tin lý luận, H, 1991

Từ điển - sách công cụ

1.Sổ tay từ Hán - Việt(chủ biên). Nxb Giáo dục, H, 1990

2.Từ điển yếu tố Hán Việt thông dụng(đồng tác giả). Nxb KHXH, H, 1992

3.Từ điển Trung Việt hiện đại 60.000 từ(đồng tác giả). Nxb KHXH, H, 1992

4.Từ điển Hán Việt(dùng trong nhà trường). Nxb Giáo dục, H, 1994

5.Từ điển Chu Dịch(đồng soạn giả). Nxb KHXH, H, 1997

6.Từ thường dùng trong Hán văn cổ. Nxb KHXH, H, 1999

....

Sách nghiên cứu - chuyên khảo

1.Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt về mặt từ ngữ(đồng tác giả). Nxb KHXH, H, 1981

2.Dịch từ Hán sang Việt - một khoa học, một nghệ thuật(đồng tác giả). Nxb KHXH, H, 1982

3.Một số vấn đề văn bản học Hán Nôm(đồng tác giả). Nxb KHXH, H, 1983

4.Ngôn ngữ trong cuộc đời hoạt động của Hồ Chủ Tịch(đồng tác giả). Nxb KHXH, H, 1988

5.Những vấn đề ngôn ngữ sách giáo khoa(đồng tác giả). Nxb Giáo dục, H, 1983

6.Hồ Chủ Tịch với đạo đức cách mạng(đồng tác giả). Nxb Thông tin lý luận, H, 1989

7.Suy nghĩ mới về Nật kí trong tù(đồng tác giả). Nxb KHXH, H, 1990

8.Hồ Chí Minh, anh hùng giải phóng dân tộc, danh nhân văn hóa(đồng tác giả). Nxb KHXH, H, 19909. Nguyễn Bỉnh Khiêm trong lịch sử tư tưởng Việt Nam (đồng tác giả). Trung tâm Hán Nôm Tp. Hồ Chí Minh, 1992

10.Nho giáo xưa và nay(đồng tác giả). Nxb KHXH, H, 1993

11.Đạo đức Hồ Chí Minh(đồng tác giả). Nxb KHXH, H, 1994

12.Hồ Chí Minh - Biên niên tiểu sử, tập 2 (chủ biên). Nxb Sự thật, H, 1993

13.Đài Loan, một con rồng Châu Á(đồng tác giả). Nxb Hội nhà văn, H, 1994

14.Vũ Phạm Khải(đồng tác giả). Nxb KHXH, H, 1994

15.Tổng tập văn học Việt Nam, tập 11 (chủ biên). Nxb KHXH, H, 1994

16.Nguyễn Công Trứ, con người, cuộc đời và thơ(đồng tác giả). Nxb Hội nhà văn, H, 1996

17.Tân thư và xã hội Việt Nam cuối thế kỷ XIX đầu thế kỉ XX(đồng tác giả). Nxb Chính trị Quốc gia, H, 1997

18.Văn hóa các dòng họ ở Nghệ An(đồng tác giả). Nxb Nghệ An, 1997

19.Cuộc đời và sự nghiệp nhà yêu nước Tăng Bạt Hổ(đồng tác giả). Sở Văn hóa thông tin Bình Định và Viện KHXH tại Tp.Hồ Chí Minh, Quy Nhơn, 1996

20.Bia Văn miếu Hà Nội(đồng chủ biên). Nxb Thế giới, H, 1997

21.Phan Bội Châu, con người và sự nghiệp(đồng tác giả). Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, 1997

22.Tổng tập văn khắc Việt Nam(chủ biên) tập I. Viện Nghiên cứu Hán Nôm và Học viện Viễn Đông Pháp xuất bản, Paris - Hà Nội, 1998

Sách dịch văn học và văn hóa Trung Quốc

1.Cùng cất lời ca(dịch và giới thiệu thơ Hạ Kính Chi). Nxb Văn học, H, 1960

2.Chị cả Lại(tập truyện ngắn Trung Quốc). Nxb Phổ thông, H, 1963

3.Thơ Quách Mạt Nhược(đồng dịch giả và giới thiệu). Nxb Văn học, H, 1964

4.Ca dao cờ đỏ(Phan Văn Các và Bùi Xuân Vĩ tuyển dịch và giới thiệu). Nxb Văn học, H, 1965

5.Bài ca Lôi Phong(thơ Hạ Kính Chi, dịch và giới thiệu). Nxb Văn học, H, 1965

6.Một nửa đàn ông là đàn bà(tiểu thuyết đương đại Trung Quốc, đồng dịch giả). Nxb Lao động và Nxb Trẻ Hà Nội và Tp. Hồ Chí Minh, 1989

7.Ngôi sao của bà(tập truyện ngắn Trung Quốc, dịch chung). Nxb Tác phẩm mới, H, 1989

8.Phong cách nam nhi(tiểu thuyết đương đại Trung Quốc, 2 tập). Nxb Hà Nội, 4.1994

9.Lửa ghen(tập truyện ngắn Đài Loan). Nxb Lao động, H, 1995

10.Lịch sử văn hóa Trung Quốc(đồng dịch giả). Nxb KHXH, H, 1993

11.Trung Quốc nhất tuyệt, 2 tập (đồng dịch giả). Nxb Văn hóa, H, 1997

12.Những câu chuyện tình(Kho tàng truyện ngắn thế giới, đồng dịch giả) nhiều tập. Nxb Văn hóa, H, 1995

13.100 truyện ngắn hay Trung Quôc(đồng dịch giả) 3 tập. Nxb Hội nhà văn, H, 1998

14.Trung Quốc lịch triều hoàng cung sinh hoạt toàn thư, 5 tập (đồng dịch giả). Nxb Đà Nẵng, Đà Nẵng, 1999

Sách dịch văn học chữ Hán Việt Nam

1. Thơ chữ Hán Hồ Chí Minh ngoài Ngục trung nhật kí (sưu tầm, phiên dịch, chú thích).Nxb Văn học, H, 1990

2.Thơ văn Nguyễn Cao(sưu tầm, phiên dịch, chú thích, giới thiệu). Nxb KHXH, H, 1992

3.Tổng tập tiểu thuyết Hán văn Việt Nam(đồng dịch giả). Nxb Thế giới, H, 1997

4.Hoa viên kì ngộ(phiên dịch và giới thiệu). Nxb Văn học, H, 1997

5.Cổ duệ từ(tâp từ của Tùng Thiện Vương). Viện Nghiên cứu Hán Nôm, H, 2000

Tham luận in trong các kỉ yếu xuất bản ở nước ngoài

1. Documents Vietnamiens écrits en Sino- Nom sur les relations entre l'Etat "Grand Viet" et l' Empire Yuan - Mongol au XIII ème siècle (Những tư liệu Hán Nôm Việt Nam viết về mối quan hệ giữa nhà nước Đại Việt với đế quốc Nguyên Mông ở thế kỉ XIII) trong Proceedings of the 35thpermanent inter national Altaistic conference, Taipei, 1992

2.儒 學 與未 来 二 十 一 世 纪 越 南 社 會 的 展 望 (Nho học với triển vọng xã hội Việt Nam tương lai thế kỉ XXI) trang儒 教 外 現 代 社 會Seoul, KOREA, 1993

3.中 國 社 會 科 學 家 一 胡 適 先 生(Hồ Thích, nhà khoa học xã hội Trung Quốc)漢 學 研 究 中 心Taipei, Taiwan, 1994

4.試 論 越 南 當 前 漢 語教 學 的 改 進 方 向(Thử bàn về phương hướng cải tiến việc giảng dạy tiếng Hán hiện nay ở Việt Nam) trang第 四 世 界 漢 語 文 教 學 研 討 會 論 文 集Taipei, Taiwan, 1995

5. confucianism and the Modern History of Vietnam (Nho giáo với lịch sử hiện đại Việt Nam) trong 96 International Conference "Oriental Thought and Social Development", Seoul, Korea, 1996

6.胡 志 明 與 儒 學(Hồ Chí Minh với Nho học) trong孔 孟 荀 思 想 國 際 學 術 研 討 會 紀 要Bắc Kinh, 1993

Cùng rất nhiều bài nghiên cứu đăng trên các tạp chíHán Nôm, Văn học, Ngôn ngữ, Triết học, Cộng sản….

Anh-tin-bai

TS. NGUYỄN NGỌC NHUẬN

Nguyên Phó Viện trưởng Viện Nghiên cứu Hán Nôm (1999 - 2004)

Tên gọi khác: Hải An, Ngọc Nhuận

Sinh ngày: 23 - 07 - 1943

Quê quán: Tân Quang, huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên

Nhà ở hiện nay: số 2, Khâm Thiên, Hà Nội.

Tốt nghiệpĐại học Hán học năm 1968

Chuyên ngành: Hán Nôm

Bảo vệ luận án PTS Khoa học Ngữ văn năm 1997

Công tác tại Viện Nghiên cứu Hán Nômtừ năm 1970 đến nay.

Chức vụ cao nhất ở Viện: Phó Viện trưởng

Ngạch công chức hiện nay: Nghiên cứu viên chính

 CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ

Sách

1.Thơ văn Phan Huy Ích "Dụ Am ngâm lục"(đồng tác giả). Nxb, KHXH, H, 1978

2.Thơ văn Nguyễn Trãi(đồng dịch giả). Nxb Văn học, H, 1980

3.Thơ đi sứ(đồng dịch giả). Nxb, KHXH, H, 1983

4.Quốc triều hình luật(đồng dịch giả). Nxb Pháp lý, 1991

5.Tổng tập văn học Việt Nam, tập 9A (đồng tác giả). Nxb, KHXH, H, 1993

6.Tổng tập văn học Việt Nam, tập 9B (đồng tác giả). Nxb, KHXH, H, 1993

7.Văn bia xứ Lạng, (đồng dịch giả). Sở Văn hóa Thông tin tỉnh Lạng Sơn, 1993

8.Tổng tập văn học Việt Nam, tập 10B (đồng dịch giả). Nxb, KHXH, H, 1997

9.Văn khắc Hán Nôm Việt Nam, tập I: từ Bắc thuộc đến đời Lý (đồng soạn giả). École Francaised' Extrême Orient. Viện Nghiên cứu Hán Nôm. Paris Hà Nội, 1998

...

Tạp chí

1.Góp thêm vài nhận xét về thơ chữ Hán của Phan Huy Ích trong Phan Huy Ích và dòng họ Phan Huy.Sở Văn hóa Thông tin Hà Sơn Bình, 1983

2.Một vài ý kiến về việc xử lí các văn bản Hán Nôm. In trong một số vấn đề Văn bản học Hán Nôm. Nxb, KHXH, H, 1983

3.Nhị Khê làng quê Nguyễn Trãi(viết chung) trong Hà Sơn Bình di tích và danh thắng, 1985

4.Những tấm bia và đôi điều về họ Nguyễn, họ Dương trên đất Nhị Khê(đồng tác giả). Nghiên cứu Hán Nôm, 1986

5.Xung quanh một tài liệu liên quan tới Lý Tử Tấn và văn bản.Tạp chí Hán Nôm, số 1 - 1987

6.Đà Nẵng những ngày đầu chống xâm lược Pháp qua thơ văn đương thời. Tạp chí Nghiên cứu lịch sử, số 5& 6 - 1987

7.Nghiêm Bá Đĩnh và bài "Kim thanh ngọc chấn phú". Thông báo Hán Nôm học, Nxb, KHXH, H, 1997

8.Nguyễn Hành và tập Quan Đông hải. Thông báo Hán Nôm học, Nxb, KHXH, H, 1997

9.Lạng trình kỉ thực và một số vấn đề văn bản(đồng tác giả). Thông báo Hán Nôm học, Nxb, KHXH, H, 1998

10.Ba bài kí trong một tác phẩm của Nguyễn Hành. Thông báo Hán Nôm học, Nxb, KHXH, H, 1999.

Anh-tin-bai

PGS.TS.TRỊNH KHẮC MẠNH
Nguyên phó Viện trưởng Viện Nghiên cứu Hán Nôm (1993 - 1999)
Nguyên Viện trưởng Viện Nghiên cứu Hán Nôm (1999 - 2013)
Anh-tin-bai

PGS.TS. NGUYỄN CÔNG VIỆT

Viện trưởng Viện Nghiên cứu Hán Nôm (2013 - 2015)

Anh-tin-bai

TS. NGUYỄN HỮU MÙI

Phó Viện trưởng Viện Nghiên cứu Hán Nôm (2012 - 2020)

Anh-tin-bai

PGS.TS. NGUYỄN TUẤN CƯỜNG

Nguyên Viện trưởng (2015-2025)

1. Sơ yếu lí lịch

- Họn: Nguyễn Tuấn Cường

- Năm sinh: 1980

- Nơi công tác: Viện Nghiên cứu Hán nôm

- Học vị: Cửnhân Hán Nôm (2003), Cửnhân tiếng Trung Quốc (2003), Thạc sĩn Nôm (2006), Tiến sĩNgữn (2012),

- Học hàm: Phó giáo sư (2020)

- Email: cuonghannom@gmail.com

2. Nghiên cứu và giảng
dạy

2.1. Lĩnh vực nghiên cứu
và giảng dạy

- Ngôn ngữ văn tự học Hán Nôm, chữ Hán,
chữ Nôm

- Hán văn Đông Á

- Hán học

- Nho học Việt Nam (phiên
dịch kinh điển Nho gia, thực hành văn hoá Nho giáo, giáo dục Nho học bậc tiểu
học)

2.2. Quá trình nghiên
cứu và giảng dạy

- 2004-2014: giảng viên Bộn Hán Nôm, Khoa Văn học.

- Từ tháng 10/2014: Phó Viện trưởng
Viện nghiên cứu Hán Nôm (thuộc Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam)

- 2010: Young Nom Scholar Award (Giải thưởng cho học gitrnghiên cứu chNôm), do Nom
Preservation Foundation (H
ội Bảo tồn chNôm, Hoa Kì) trao tặng ngày 21/10/2010 tại HàNội.

- 9/2011 – 3/2012: Khóa học Tiếng Nhật
dành cho chuyên gia về văn hóa và học thuật do Quỹ Nhật Bản tài trợ, tại Viện
Nhật ngữ Kansai, Osaka, Nhật Bản (日本国際交流基金関西国際センター文化学術専門家日本語研修六月コース、
2001年9月-2012年3月)

- 8/2013-5/2014: Học giảkhách mời tại Viện Harvard-Yenching,
Đ
ại học Harvard, Mĩ(Visiting Scholar at Harvard-Yenching Institute,
Harvard University, US, August 2013 ~ May 2014).

- Trình bày báo cáo khoa học tại các hội thảo nước ngoài: Bắc Kinh (11/2012), Bắc Kinh
(13-15/12/2012), Bắ
c Kinh (15-16/12/2014), Thượng Hải (3/2013), Tokyo (6/2013),Đài Bắc (3/2014), Bắc Kinh
(6-7/9/2014), Bắ
c Kinh (24-27/9/2014), Hoa Kỳ(tháng 11/2014).

- Diễn giảng tại nước ngoài: Đại học Ngoại ngữBắc Kinh (12/2012),Đại học Harvard (3/2014),
Đại học Thành Công,Đài Loan (3/2014).

3. Nghiên cứu và dịch
thuật khoa học

3.1. Sách

Sách in riêng:

1. Diên cách cấu trúc
chữ Nôm Việt (qua các bản dịch Nôm Kinh Thi)
, Hà Nội: ĐHQGHN, 2012.

2. Hán học Trung Quốc
thế kỉ XX (văn tự, ngôn ngữ, văn hiến, giáo dục, tư tưởng, triết học) 
[tuyển chọn, dịch
chú], Hà Nội: ĐHQGHN, 2010.

Sách in chung:

3. Nghiên cứu Nôm từ
hướng tiếp cận liên ngành
, [soạn chung], Hà Nội: Từ điển bách khoa, 2013.

4. Vietnam Odyssey(베트남문화의오디세이), [co-author]
Seoul: Bookorea, 2013 (in Korean language).

5. Hợp tuyển văn học
Trung Đại Việt Nam
 (tập III) [soạn chung], Hà Nội: Giáo dục, 2009.

6. Hợp tuyển văn học
Trung Đại Việt Nam
 (tập II) [soạn chung], Hà Nội: Giáo dục, 2007.

7. Thư mục Nho giáo
Việt Nam
 [soạn chung], Hà Nội: Giáo dục, 2007.

8. Truyện Kiều (khảo –
chú - bình)
 [soạn chung với Trần Nho Thìn], Hà Nội: Giáo dục, 2007.

3.2. Đề tài nghiên cứu

Chủ trì:

1. Khảo sát và khai
thác giá trị của trữ lượng tư liệu Kinh Thi chữ Nôm
. Đề tài NCKH
cấp Trường ĐH KHXH&NV, nghiệm thu tháng 3 năm 2007.

2. Nghiên cứu Tứ thư
ước giải trong bối cảnh chữ Nôm và phiên dịch Nho điển tại Việt Nam thời trung
đại
. Đề tài NCKH cấp Đại học Quốc gia Hà Nội, thời gian thực
hiện: tháng 4/2009- tháng 5/2012, nghiệm thu tháng 8/2012.

Thành viên:

3. Chữ Nôm trong tiến
trình phát triển của văn hóa Việt Nam
. Đề tài khoa học do quỹ NAFOSTED tài
trợ, 2011-2013. Chủ trì đề tài: TS. Lã Minh Hằng (Viện Nghiên cứu Hán Nôm).

4. Điển cố trong văn
Nôm
. Đề tài khoa học cấp Bộ, đang thực hiện. Chủ trì đề tài: TS. Lã
Minh Hằng (Viện Nghiên cứu Hán Nôm).

5. Hán Nôm Việt Nam
những thập niên cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX trong bước chuyển của văn hóa
Việt Nam từ truyền thống đến hiện đại. 
Đề tài khoa học trọng điểm cấp Đại
học Quốc gia Hà Nội. Nghiệm thu năm 2009. Chủ trì đề tài: PGS.TS. Phạm Văn
Khoái (Trường ĐH Khoa học Xã hội và Nhân văn).

6. Tổ chức bảo vệ và
khai thác văn hóa Hán Nôm Huế
. Đề tài khoa học độc lập cấp Quốc
gia. Nghiệm thu năm 2006. Chủ trì đề tài: PGS.TS. Nguyễn Văn Thịnh.

3.3. Bài nghiên cứu

1. “Nationalism, Decolonization, and
Tradition: The Promotion of Confucianism in South Vietnam 1955-1975 and the
Role of Nguyễ
nĐăng Thục.”Keynote speaker paper for The Sixth “Engaging
with Vietnam - An Interdisciplinary Dialogue” Conference
 (Conference
Theme: Frontiers and Peripheries: Vietnam Deconstructed and Reconnected),
supported by the University of Oregon & the University of Hawai’i at Manoa,
held at the University of Oregon, Eugene, Oregon, USA, November 5-7, 2014.

2. “Dịch Nôm kinhđiển Nho gia tại Việt Nam nhìn từkhía cạnh tưliệu, phiên dịch, vàthông diễn kinhđiển.”Hội thảo quốc tế: Dịch văn học: Những vấnđlíthuyết vàbài học kinh nghiệm.Đơn vịtổchức: TrườngĐại học Khoa học Xãhội vàNhân Văn (thuộcĐại học Quốc gia HàNội),Đại học Aix-Marseille, Hãng Hàng không Việt Nam; tchức tại TrườngĐại học Khoa học Xãhội vàNhân Văn, 27-28/10/2014.

3. “Reestablishment of Human Nature and
Social Morality: A Study of the Anniversary of Confucius’ Birthday in South Vietnam
1955-1975". Paper for The International Conference in
Commemorating 2565th Anniversary of Confucius' Birthday
, Beijing, September
24-27, 2014.

4. 阮俊强,《〈三字经〉在古代越南的注释、翻译与影响》,第四届世界汉学大会,北京2014年96-7日。

5. “Sinological Education in a
Sociocultural Turn: The Historical Fate of the Sinology Institute (1959-1965)
in South Vietnam.” Sonja Meiting Huang ed., Southeast Asian Sinology:
The Past and Present
, New Taipei City: Fu Jen University Publishing House,
2014, pp. 91-128.

6. “Tiếp cận văn bản học vớTứ thư ước giải,” Tạp chí
Hán Nôm
, số
2/2014, tr. 27-45.

7. “Đặt vấnđnghiên cứu Nho giáo miền Nam Việt Nam qua các thực hành văn hóa”, hội thảoNghiên cứu Nho giáo
Việt Nam: Quan điểm và Phương pháp
, TrườngĐH KHXH&NV, Hà Nội, tháng 12/2013.

8. 阮俊强,《文字、语言与思想的本土化:关于古代越南儒家经典翻译问题》, 《中国学》第三辑, 2013,
103-124
页。

9. 阮俊强, 《经学与文学:〈诗经〉在古代越南的翻译与接受》, 《世界汉学》第12卷 2013,102-114页。

10. “Primary Textbooks for Classical
Chinese in Pre-modern Vietnam: The Case of Sanzijing (三字經
),” paper for to
the international conference Pedagogical access to the cosmopolitan
code in the Sinographic Cosmopolis:Evidence from mokkan to the 20th century
,
hosted jointly by Waseda University’s Ajia Kenkyu Kikō (アジア研究機構
) and
University of British Columbia’s Department of Asian Studies, Tokyo, Japan,
June 2013 (in printing).

11. “Phác thảo phương hướng biên khảo
bản Truyện Kiều tầm nguyên tập giải trong điều kiện
mới,” Tạp chí Hán Nôm, số 1/2013, tr. 29-45.

12. “Đào tạo chữmbậcđại học ngành Hán Nôm nhìn tgócđộng nghệđào tạo,” 40 năm đào tạo và
nghiên cứu Hán Nôm (1972-2012)
, Hà Nội: NXBĐại học Quốc gia HàNội, 2013, tr.
113-132.

13. “Tính tuổi ba chịem Thúy Kiều bằng…ngữpháp,” Tạp chí Từ điển học
và Bách khoa thư
, số2/2013, tr. 119-121.

14. “On Compiling The Series
of Anthology of East Asian Works Written in Classical Chinese
 for the
Four Universities’ Curricula,” paper for The International Conference
of BESETOHA
, Beijing, December 2012.

15. 阮俊强,《朱子学在越南的沿革:从〈四书章句集注〉到〈四书约解〉》, 于北京2012年12月由中国海外汉学研究中心举办的“中国古代文化经典在海外的传播及影响研究——以二十世纪為中心”研讨会论文。(in printing).

16. Nghiên cứu diên cách cấu trúc chữm qua các nhóm ngôn từđồng nhất (trong bốn bản giảiâmKinh Thi).” Hội thảo quốc tếViệt Nam học lần thứ4, HàNội, tháng 11/2012.

17. “Diên cách Chu tử
học tại Việt Nam: Từ Tứ thư chương cú tập chú đến Tứ
thư ước giải
,” Tạp chí Hán Nôm, số 5/2012, tr. 3-21.

18. “Nghiên cứu cấu trúc chữ Nôm hậu kì
từ cấp độ hệ thống văn tự và đơn vị văn tự,” Tạp chí Hán Nôm, số
4/2011, tr. 37-58.

19. “Tiếng vang và cái bóng: Khảo luận
nhan đề tác phẩm Vang bóng một thời của Nguyễn Tuân (qua ngữ
liệu chữ Hán, Nôm, Quốc ngữ),” Tạp chí Ngôn ngữ, số 6/2011, tr.
46-55.

20. “Giáo sư Nguyễn Tài Cẩn và những cống
hiến trong nghiên cứu chữ Nôm,” Từ điển học và Bách khoa thư, số
3/2011, tr. 126-131.

21. “Nghiên cứu về Tứ thư ước
giải 
(lược tả văn bản và giải đọc bài Tựa của Lê Quý Đôn),” Hội
thảo Kinh điển Nho gia Việt Nam do Trung tâm Nghiên cứu Trung
Quốc tổ chức tại Hà Nội, tháng 12/2009. In lại trong: Tạp chí Hán Nôm,
số 6/2010, tr, 37-49.

22. “Truyện Kiều: Thêm một chứng
cứ để đọc ‘hồ cầm một trương’ chứ không phải ‘hồ cầm Ngải Trương’,” Tạp
chí Hán Nôm
, số 2/2010, tr. 63-66.

23. “Khổng Đức Thành (cháu 77 đời của
Khổng tử) và bài diễn thuyết tại Đại học Văn khoa Saigon ngày 4/10/1958,” Thông
báo Hán Nôm học năm 2010-2011
, Nxb Thế giới, Hà Nội, 2012, tr. 56-65.

24. “Đọc Khái luận văn tự học chữ
Nôm 
của GS.TSKH. Nguyễn Quang Hồng,” Tạp chí Hán Nôm, số
4/2009, tr. 74-78.

25. “Tư liệu Kinh Thi chữ
Nôm: Lược quan về trữ lượng, đặc điểm, giá trị,” Hội nghị
Quốc tế về chữ Nôm lần thứ hai
, Huế, 2006; rút gọn và đăng lại
trên Tạp chí Hán Nôm, số 1/2007, tr. 48-64. 

26. “Tiếp nhận Kinh
Thi
 tại Việt Nam thời trung đại: Từ góc nhìn phiên dịch Hán Nôm,”
Hội thảo khoa học Quốc tế: Văn học Việt Nam trong bối cảnh giao lưu văn
hóa khu vực và quốc tế
 do Viện Nghiên cứu Văn học (Việt Nam) và Viện
Harvard-Yenching (Mĩ) tổ chức ngày 3-4/11/2006 tại Viện KHXH Việt Nam, Hà Nội
(chưa in Kỉ yếu Hội thảo). Hiện đăng tại: www.vienvanhoc.org.vn.

27. “Truyện Kiều: thử tìm một
âm đọc cổ của chữ Nôm vẫn đọc là dấn/giấn”, Tạp chí Hán Nôm,
số 5/2005, tr. 58-64.

28. “Thi kinh giải âm: Văn bản sớm
nhất hiện còn in theo ván khắc năm Vĩnh Thịnh 1714,” [viết chung với Nguyễn
Quang Hồng], Tạp chí Hán Nôm, số 3/2005, tr. 36-52.

29. “Khảo sát tác động của các tạo
tố ngoại lai tới cấu trúc loại chữ Nôm mượn âm Phi Hán Việt,” Nghiên
cứu chữ Nôm 
(Kỉ yếu Hội nghị Quốc tế về chữ Nôm lần thứ nhất, tổ chức
tại Hà Nội, tháng 11 năm 2004), Nxb. Khoa học Xã hội, Hà Nội, 2006, tr. 83-98.

30. “Sơ bộ nghiên cứu ván khắc và văn bản
bản giải âm Lí tướng công chép sự minh ti,” Thông báo Hán
Nôm học năm 2004
, Viện Nghiên cứu Hán Nôm xuất bản, Hà Nội, 2005, tr.
83-105.

31. “Đi tìm “Lâm Noạ Phu” (người san cải
nên bản Kiều Nôm 1870),” Tạp chí Hán Nôm, số 3/2004, tr. 7-12.

32. “Về chữ THÌN trong
bản Kiều Nôm Liễu Văn đường 1871,” Tạp chí Ngôn
ngữ
, số 9/2003, tr. 44-47.

33. “Chữ huý Truyện
Kiều
 trong bản Kim Vân Kiều tân truyện - Liễu
Văn đường 1871,” Di sản Hán Nôm Huế (Kỉ yếu hội thảo Bảo
tồn và phát huy di sản Hán Nôm Huế), Huế, 2003, tr. 340-344.

34. “Hai bài thơchữn xếp hình ngọn núi,”[viết chung], Tạp chí Ngôn ngữ và Đời
sống
, số8/2003, tr. 19-20.

3.4. Dịch thuật khoa học

1. Hà Bái Hùng (何沛雄), “Xu hướng mới
trong nghiên cứu Hán học thế kỉ 21” [二十一世纪汉学研究的新趋向
],Tạp chí Hán Nôm, số 3/2010, tr. 3-8.

2. Vương Dư Quang (王余光), Uông Đào (汪涛), Trần Ấu
Hoa (陈幼华
), “Tổng thuật một
trăm năm nghiên cứu lí luận văn hiến học Trung Quốc” [中国文献学理论研究百年概述
], Tạp chí
Hán Nôm
, số 1/2009, tr. 69-83.

3. Tiết Phụng Sinh (薛凤生),“Tính chất và mục
đích của âm vận học Trung Quốc: Nhận xét từ hai ‘sự kiện’” [中国音韵学的性质与目的
: 从两个‘事件’说起], Tạp chí
Hán Nôm
, số 5/2008, tr. 55-66.

4. Jerry L. Norman, W. South
Coblin,“Ngôn ngữ học lịch sử tiếng Hán: Một hướng tiếp cận mới” [A New Approach
to Chinese Historical Linguistics], Tạp chí Hán Nôm, số 5/2008, tr.
38-54.

5. Tào Chi (曹之), Tư Mã Triều Quân
(司马朝军
),“Tổng thuật những
nghiên cứu trong thế kỉ 20 về văn bản học” [二十世纪版本学研究综述
], Tạp chí Hán Nôm, số
2/2008, tr. 3-27.

6. Phó Vĩnh Tụ (傅永聚), Hàn Chung
Văn (韩钟文
),“Nhìn
lại và nghĩ lại việc nghiên cứu Nho học Trung Quốc trong thế kỉ 20” [二十世纪中国儒学研究的回顾与反思
], Tạp chí
Hán Nôm
, số 4/2007, tr. 71-83.

7. Trương Đào (张涛), Đổng
Diễm (董焱
),“Lược thuật những
nghiên cứu trong nửa sau thế kỉ 20 về kinh điển Nho gia” [二十世纪后半期儒家经典研究述略
], Tạp chí
Hán Nôm
, số 3/2007, tr. 67-82.

8. Trương Đào (张涛)Lược
thuật những nghiên cứu trong nửa đầu thế kỉ 20 về kinh điển Nho
gia” [二十世纪上半期儒家经典研究述略
], Tạp chí
Hán Nôm
, số 2/2007, tr. 71-83.

9. Nguyễn Khắc Kham“Chữ
Nôm và cống hiến với văn học cổ Việt Nam” [Chu Nom or the Former Vietnamese
Script and Its Past Contributions to Vietnamese Literature], Tạp chí
Hán Nôm
, số 4/2006, tr. 3-21.

10. Chu Hữu Quang (周有光), “Tổng quan về
các văn tự theo loại hình chữ Hán” [漢字型文字的綜合觀察
],Thông báo Hán Nôm học năm 2006, Hà Nội: Viện Nghiên cứu
Hán Nôm xuất bản, 2007, tr. 564-611.

11. Vương Lực (王力),“Tân
huấn hỗ học” [新訓詁學
], Thông báo Hán Nôm học năm
2005
, Hà Nội: Khoa học Xã hội, 2006, tr. 118-142.

 

 

 

 


Tin liên quan
Thống kê truy cập
  • Đang online: 1
  • Hôm nay: 1
  • Trong tuần: 1
  • Tất cả: 1
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM - VIỆN NGHIÊN CỨU HÁN NÔM

Địa chỉ: 183 Đặng Tiến Đông - Đống Đa - Hà Nội
Email: hannom.vass@gmail.com
Tel: 84 24. 38573194
Chịu trách nhiệm nội dung: Viện Nghiên cứu Hán Nôm