VI | EN
Đổi thay về tế tự tại một số tỉnh Bắc kỳ qua cải lương hương tục thí điểm: nhìn từ văn bản tục lệ (Tạp chí Hán Nôm, số 4 (119) 2013; tr. 65-78)
(Tạp chí Hán Nôm, số 4 (119) 2013; tr. 65-78)

 

 

ĐỔI THAY VỀ TẾ TỰ TẠI

MỘT SỐ TỈNH BẮC KỲ QUA CẢI LƯƠNG HƯƠNG TỤC THÍ ĐIỂM: NHÌN TỪ VĂN BẢN TỤC LỆ

TS. ĐÀO PHƯƠNG CHI

Viện Nghiên cứu Hán Nôm

Có thể coi cải lương là một phong trào do chính quyền thực dân Pháp phát động, với hai mục đích, trong đó, mục đích chính trị là nhằm thay đổi khả năng kiểm soát làng xã theo hướng có lợi cho chính quyền qua những chỉ thị cụ thể là lập Hội đồng dân biểu và sổ chi thu (cải lương hương chính), và mục đích văn hóa là thay đổi phong tục tập quán của làng xã Việt Nam theo hướng tiến tới đời sống văn minh (cải lương hương tục)(1).

Cho tới giờ, đó đây vẫn còn những tranh luận xung quanh vấn đề phong trào cải lương này có hay không đem lại một sự thay đổi thực sự? Bài viết của chúng tôi không nhằm góp thêm ý kiến vào cuộc tranh luận trên, mà chỉ đơn thuần tìm hiểu một cách khách quan về những thay đổi tại làng xã qua đợt cải lương thí điểm dưới sự ghi nhận của các văn bản tục lệ bằng chữ Nôm(2) được lưu trữ tại Viện Nghiên cứu Hán Nôm.

I. Tình hình cải lương về tế tự qua các ghi chép trong tục lệ

Sau khi chọn lọc các văn bản tục lệ theo tiêu chí: viết bằng chữ Nôm, ra đời trong giai đoạn thí điểm (tức trước thời điểm ban hành Nghị định và lời chỉ thị về việc lập các Hương hội và lập sổ chi thu các xã trong xứ Bắc kỳ - gọi tắt là Nghị định - thời điểm tiến hành cải lương chính thức) và có thông tin cụ thể về sự khác biệt trong hương tục trước và sau cải lương, chúng tôi tìm được 9 văn bản dưới đây:

Bảng 1: Các văn bản tục lệ bằng chữ Nôm có nêu rõ khác biệt về tế tự trước và sau cải lương thí điểm

TT

Văn bản

Ký hiệu

Niên hiệu

1

Hà Đông tỉnh Đan Phượng huyện Dương Liễu tổng Quế Dương xã phong tục

AF.a2/14

Duy Tân thứ 8 (1914) lập

2

Hà Đông tỉnh Đan Phượng huyện Đắc Sở tổng Phương Bảng xã phong tục

AF.a2/17

Duy Tân thứ 9 (1915) lập

3

Hà Đông tỉnh Đan Phượng huyện Thọ Lão tổng Thanh Điềm xã chính trị phong tục

AF.a2/23

Duy Tân thứ 8 (1914) lập

4

Hà Đông tỉnh Hoài Đức phủ Từ Liêm huyện Phú Gia tổng Thụy Phương xã phong tục

AF.a2/63

Duy Tân thứ 9 (1915)

5

Hà Đông tỉnh Thanh Trì huyện Thanh Trì tổng Yên Duyên xã tục lệ

AF.a2/87

Duy Tân thứ 4 (1910) trình

6

Hưng Yên tỉnh Yên Mỹ huyện Tử Dương tổng Đông Xá xã Thụy Lân thôn tục lệ

AF.a3/53

Khải Định thứ 4 (1920)(3)

7

Hưng Yên tỉnh Yên Mỹ huyện Yên Phú tổng Hào Xuyên xã Đồng La thôn tục lệ

AFa.3/57

Khải Định thứ 4 (1920)

8

Hưng Yên tỉnh Yên Mỹ huyện Yên Phú tổng Hào Xuyên xã Thượng thôn tục lệ

AFa.3/58

Khải Định thứ 4 (1919)

9

Hưng Yên tỉnh Yên Mỹ huyện Yên Phú tổng Thổ Cốc xã tục lệ

AFa.3/59

Khải Định thứ 4 (1920)

văn bản hóa


Như đã trình bày trong bài viết tại Tạp chí Hán Nôm số 1/2013 của chúng tôi(4), trước khi cải lương hương chính / hương tục đi vào hoạt động chính thức, chính quyền Thực dân đã cho tiến hành đợt cải lương thí điểm tại một số tỉnh(5). Đây là bước thăm dò quan trọng để tiến tới mục tiêu cải lương trên diện rộng, dần “bắt tất cả các xã ở Bắc kỳ cải lương” (6). Do tính chất đặc biệt của bài viết này là tìm hiểu những thay đổi về tế tự sau cải lương, nên tiêu chí chọn lọc văn bản của chúng tôi cũng khác nhiều so với bài Bước đầu tìm hiểu […] (chỉ chọn những văn bản có sự so sánh cụ thể, có thể định lượng được về khác biệt trước và sau cải lương), số lượng văn bản được chọn bởi vậy cũng bị thu hẹp khá nhiều. Chính vì thế, mặc dù một khi đã là tục lệ cải lương thì đều có sự thay đổi không nhiều thì ít, nhưng nguồn văn bản tục lệ mà chúng tôi khảo sát ở đây, sau khi chọn lọc theo tiêu chí trên, chỉ gói gọn trong 2 tỉnh là Hà Đông và Hưng Yên, chứ không phải là 5 tỉnh như trong bài viết trước. Những thông tin mà bài viết này thu thập được, bởi vậy, chắc chắn cũng không thể phản ánh đầy đủ những đổi thay sau cải lương thí điểm trong thực tế. Thiếu sót này, hy vọng là sẽ được bù đắp ngay khi có điều kiện.

Qua ghi chép từ các cuốn tục lệ nói trên, có thể nhận ra những thay đổi gì ở làng xã? Sau khi tìm hiểu, chúng tôi liệt kê được số tiểu mục tế tự trong văn bản cùng tình trạng cải lương(7) của chúng như sau:


Bảng 2: Số tiểu mục tế tự và tình trạng cải lương

TT

Văn bản

Tình hình cải lương

Tổng số tiểu mục

Số tiểu mục cải lương

Số tiểu mục không cải lương

1

AFa.3/53

29

21

8

2

AFa.3/59

9

0

9

3

AFa.3/58

9

2

7

4

AF.a2/87

1

1

0

5

AF.a2/63

6

3

3

6

AF.a2/23

3

3

0

7

AF.a2/17

1

1

0

8

AF.a2/14

13

8

5

9

AF.a3/57

8

2

6

Số tiểu mục (tỷ lệ %)

79 (100%)

41 (51,9%)

38 (48,1%)


Bảng thống kê cho thấy có tới non nửa tiểu mục được bảo lưu. Vậy những mục được bảo lưu và không bảo lưu có gì khác nhau? Trong những trường hợp nào thì cổ tục được giữ nguyên và trường hợp nào được cải lương? Khi quyết định cải lương hay không đối với một tiểu mục, người dân có dựa trên nguyên tắc nào đó, hay chỉ là sự cao hứng nhất thời? Để giải đáp những câu hỏi trên, trước hết, cần phải tìm hiểu một cách chi tiết các tiểu mục.

II. Đi tìm nguyên nhân cải lương hay không đối với các tiểu mục tế tự

II.1. Các tiểu mục được cải lương

Trước hết, cần phải thống kê các tiểu mục tế tự trước và sau cải lương:

Text Box: 67Bảng 3: Các tiểu mục tế tự trước và sau cải lương

 

TT

 

Lễ

Lệ cũ

Lệ mới

 

Văn bản

Chi phí

Hình thức

thụ lộc

Nguồn kinh phí

Chi phí

Hình thứcthụ lộc

Nguồn kinh phí

1

Động thổ

Không rõ

2 người

Không rõ

từ người bàn nhất đến 20 tuổi

AFa.3/53

2

Hạ điền

Không rõ

2 người

Không rõ

từ người bàn nhất đến 20 tuổi

AFa.3/53

3

Thượng điền

Không rõ

2 người

Không rõ

từ người bàn nhất đến 20 tuổi

AFa.3/53

4

Thường tân

Không rõ

2 người

Không rõ

từ người bàn nhất đến 20 tuổi

AFa.3/53

5

Chiều hôm thứ nhất lễKhai xuân

1,8đ

Không rõ

3 người

1,8đ

Không rõ

cụ lão nhất đến người 18

AFa.3/53

6

Đêm chính tịch lễ Khai xuân

1,8đ

Không rõ

3 người

1,8đ

Không rõ

cụ lão nhất đến người 18

AFa.3/53

7

Lễ tạ lễ Khai xuân

1,8đ

Không rõ

3 người

1,8đ

Không rõ

cụ lão nhất đến người 18

AFa.3/53

8

Chiều hôm thứ nhất lễThánh đản

1,8đ

Không rõ

3 người

1,8đ

Không rõ

cụ lão nhất đến người 18

AFa.3/53

9

Đêm chính tịch lễ Thánh đản

1,8đ

Không rõ

3 người

1,8đ

Không rõ

cụ lão nhất đến người 18

AFa.3/53

10

Lễ tạ lễ Thánh đản

1, 8đ

Không rõ

3 người

1,8đ

Không rõ

cụ lão nhất đến người 18

AFa.3/53

11

Chiều hôm thứ nhất lễThánh hóa

1,8đ

Không rõ

3 người

1,8đ

Không rõ

cụ lão nhất đến người 18

AFa.3/53

12

Đêm chính tịch lễ Thánh hóa

1,8đ

Không rõ

3 người

1,8đ

Không rõ

cụ lão nhất đến người 18

AFa.3/53

13

Lễ tạ lễ Thánh hóa

1,8đ

Không rõ

3 người

1,8đ

Không rõ

cụ lão nhất đến người 18

AFa.3/53

14

Ngày chính tịch lễ Khai xuân

Làm cỗ

4 giáp

Chia phần

4 giáp

AFa.3/53

15

Chính tịch lễ Thánh đản

Làm cỗ

4 giáp

Chia phần

4 giáp

AFa.3/53

16

Chính tịch lễ Thánh hóa

Làm cỗ

4 giáp

Chia phần

4 giáp

AFa.3/53

17

Chính tịch lễ Kỳ phúc

50 - 60đ

Làm cỗ

1 người

Chia phần

Cả dân

AFa.3/53

18

Xuất tịch và Kỳ an

1,2đ

Không rõ

1 người

Không rõ

Chia phần

4 người trưởng

AFa.3/53

19

Gửi giỗ tết Trung nguyên

3 quan

Không rõ

Cá nhân

Không rõ

Cá nhân

AFa.3/53

20

Cáo yết lễ tế tiên thánh mẫu

55đ

Làm cỗ

1 người

Không rõ

Ruộng thần

AFa.3/53

21

Chính tế lễ tế tiên thánh mẫu

55đ

Làm cỗ

1 người

Không rõ

Ruộng thần

AFa.3/53

22

Nguyên đán

Không rõ

Cá nhân

Không rõ

Các nhân đinh

AFa.3/58

23

Sửa lễ đương cai

20đ

Không rõ

Đương cai

1 con gà, 1 mâm xôi, 2 chai rượu, 10 quả cau + 2đ + 6đ sung công

Không rõ

Không rõ

AFa.3/58

24

Động thổ

Xa xỉ lắm

Không rõ

Không rõ

60 khẩu trầu lễ, 100 trầu ăn, 1 chai rượu

Không rõ

Không rõ

AF.a2/63

25

Ngày14 đám đình trung

Phí tổn lắm

Không rõ

Không rõ

có lòng chỉ cho kính tiền

Không rõ

Không rõ

AF.a2/63

26

hội14/4

Phí tổn lắm

Không rõ

Đương cai

20 bát chè, 20 phẩm oản, trầu rượu, 2đ

Không rõ

Đương cai

AF.a2/63

27

1/giêng

Xa xỉ lắm

Làm cỗ

Đương cai

5 đồng công quỹ, 10 bát bánh, 5 cỗ xôi gà

Thụ lộc tại chỗ

Đương cai

AF.a2/23

28

3/3

Xa xỉ lắm

Làm cỗ

Đương cai

5 đồng công quỹ, 10 bát bánh, 5 cỗ xôi gà

Thụ lộc tại chỗ

Đương cai

AF.a2/23

29

Cỗ chay tháng giêng

61 bát chèvà10 quan, làm cỗ bàn mời dân

Làm cỗ

Người 55 tuổi

10 bát chè, 10 phẩm oản, 5 chai rượu, 50 miếng trầu, 5đ

Không rõ

Người 55 tuổi

AF.a2/23

30

Lễ sóc vọng

Không rõ

Không rõ

1 giáp

Xôi 2 cỗ gà 1 con rượu 1 chai trầu cau 300 miếng

Thụ lộc tại chỗ

Tiền công

AF.a2/17

31

Thánh đản

Lợn 30 cần, xôi 20 cân, cau 20 quả, rượu 3 chai, giá 15đ

Không rõ

Ruộng hậu

Xôi gà cau rượu giá 2đ

Không rõ

Đương cai

AF.a3/57

32

Thánh hóa

Lợn 30 cân, xôi 20 cân, cau 30 quả, rượu 3 chai, giá 15đ

Không rõ

Ruộng hậu

Xôi gà cau rượu giá 2đ

Không rõ

Đương cai

Text Box: 68AF.a3/57

33

Lễ Khai hạ

300 - 400đ

Làm cỗ

Các giáp

Rượu 1 chai, gà 2 cân, xôi 10 đấu, trầu 10 khẩu

Không rõ

Mỗi giáp

Text Box: 69AF.a2/14

34

Cỗ chay cúng Phật 9 tháng giêng

500 - 600đ

Không rõ

Không rõ

Xôi 30 đấu, chuối 100 quả, chè mật 9 bát

Không rõ

Mỗi giáp

AF.a2/14

35

12/2 tế quán

Lợn

Không rõ

Giáp đương cai

Lợn 6 cân xôi 60 đấu rượu 6 chai trầu 100 khẩu

Thụ lộc tại chỗ

Tiền công dân

AF.a2/14

36

Xuân tế

Không rõ

Không rõ

Cả dân cùng sửa

Lợn

Viên mục ăn uống, biếu phần chức sắc

Giáp nhất

AF.a2/14

37

Thượng điền

Không rõ

Không rõ

Cả dân cùng sửa

Lợn

Viên mục ăn uống, biếu phần chức sắc

Giáp nhị

AF.a2/14

38

Thu tế

Không rõ

Không rõ

Cả dân cùng sửa

Lợn

Viên mục ăn uống, biếu phần chức sắc

Giáp tam

AF.a2/14

39

Lễ cấm đầm

Ước 100 bạc

Không rõ

Giáp đương cai

Lợn 6 cân, xôi 60 đấu, rượu 6 chai, trầu 300 khẩu

Viên mục Thụ lộc tại chỗ

Giáp đương cai

AF.a2/14

40

Lễ Cơm mới

Phí lắm

Không rõ

Không rõ

Lợn 6 cân, xôi 60 đấu, rượu 6 chai, trầu 300 khẩu, cơm5 đấu

Viên mục Thụ lộc tại chỗ

Lý dịch

AF.a2/14

41

Thờ cúng tổ tiên

Tiền thóc

Không rõ

Họ nội + ngoại theo mãi

Tiền thóc

Không rõ

Đến cháu tằng cháu huyền thì chỉ họ nội

AF.a2/87


II.1.1. Hướng cải lương của các tiểu mục tế tự:

Bảng 3cho thấy việc cải lương được triển khai ở nhiều hướng, cụ thể là:  Chi phí; ‚ Hình thức thụ lộc; ƒ Nguồn kinh phí. Đi sâu vào các hướng cải lương là một phương án để giải đáp câu hỏi về nguyên do của việc cải lương hay bảo lưu các tiểu mục tế tự. Từ bảng thống kê trên, có thể thống kê được hướng cải lương của các tiểu mục tế tự như sau:

Bảng 4: Hướng cải lương của các tiểu mục tế tự

TT

Lễ

Hướng cải lương

Văn bản

Chi phí

Hình thức thụ lộc

Nguồn kinh phí

1

Động thổ

x

 

x

AFa.3/53

2

Hạ điền

x

 

x

AFa.3/53

3

Thượng điền

x

 

x

AFa.3/53

4

Thường tân

x

 

x

AFa.3/53

5

Chiều hôm thứ nhất lễ Khai xuân

 

 

x

AFa.3/53

6

Đêm chính tịch lễ Khai xuân

 

 

x

AFa.3/53

7

Lễ tạ lễ Khai xuân

 

 

x

AFa.3/53

8

Chiều hôm thứ nhất lễ Thánh đản

 

 

x

AFa.3/53

9

Đêm chính tịch lễ Thánh đản

 

 

x

AFa.3/53

10

Lễ tạ lễ Thánh đản

 

 

x

AFa.3/53

11

Chiều hôm thứ nhất lễ Thánh hóa

 

 

x

AFa.3/53

12

Đêm chính tịch, lễ Thánh hóa

 

 

x

AFa.3/53

13

Lễ tạ lễ Thánh hóa

 

 

x

AFa.3/53

14

Ngày chính tịch lễ Khai xuân

 

x

 

AFa.3/53

15

Chính tịch lễ Thánh đản

 

x

 

AFa.3/53

16

Chính tịch lễ Thánh hóa

 

x

 

AFa.3/53

17

Chính tịch lễ Kỳ phúc

x

x

x

AFa.3/53

18

Xuất tịch và Kỳ an

 

 

x

AFa.3/53

19

Gửi giỗ tết Trung nguyên

x

 

 

AFa.3/53

20

Cáo yết lễ tế tiên thánh mẫu

x

 

x

AFa.3/53

21

Chính tế lễ tế tiên thánh mẫu

x

 

x

AFa.3/53

22

Nguyên đán

 

 

x

AFa.3/58

23

Sửa lễ đương cai

x

 

 

AFa.3/58

24

Động thổ

x

 

 

AF.a2/63

25

Ngày 14 đám đình trung

x

 

 

AF.a2/63

26

Hội 14/4

x

 

 

AF.a2/63

27

1/giêng

x

x

 

AF.a2/23

28

3/3

x

x

 

AF.a2/23

29

Cỗ chay tháng giêng

x

x

 

AF.a2/23

30

Lễ sóc vọng

 

 

x

AF.a2/17

31

Thánh đản

x

 

 

AF.a3/57

32

Thánh hoá

x

 

 

AF.a3/57

33

Lễ Khai hạ

x

 

x

AF.a2/14

34

Cỗ chay cúng Phật 9/giêng

x

 

 

AF.a2/14

35

12/2 tế quán

 

 

x

AF.a2/14

36

Xuân tế

 

 

x

AF.a2/14

37

Thượng điền

 

 

x

AF.a2/14

38

Thu tế

 

 

x

AF.a2/14

39

Lễ cấm đầm

x

 

 

AF.a2/14

40

Lễ Cơm mới

x

 

 

AF.a2/14

41

Thờ cúng tổ tiên

 

 

x

AF.a2/87

 

Tổng số

21 (51,2)(8)

7 (17)

25 (61)

 

 

 

 

 

 

 


Trong các hướng cải lương, có thể thấy nguồn kinh phí và chi phí là hai vấn đề được lưu tâm ghi vào văn bản hơn cả. Hình thức thụ lộc tuy ít hơn rất nhiều so với hai hướng còn lại, nhưng cũng không cần bận tâm lắm, bởi chi phí thay đổi thì đương nhiên hình thức thụ lộc cũng đổi thay theo - số chi phí thường là được tiết giảm một cách tối đa, khiến cho nhiều lễ tiết không thể làm cỗ bàn linh đình, hoặc không thể chia phần rộng rãi như trước nữa. Có một điều đáng chú ý là cả 7/7 lần cải lương về hình thức thụ lộc được ghi lại trên đây đều là sự chuyển từ làm cỗ sang không làm cỗ. Qua những câu chữ được dùng trong văn bản, có thể biết được sự thay đổi này quả là một cuộc cách mạng về chi phí (chúng tôi xin trình bày cụ thểvấn đề này trong phần dưới đây), bởi vậy, nhiều khả năng là chỉ khi nào có sự thay đổi từ làm cỗ sang không làm cỗ thì mới được ghi thành văn bản, còn những trường hợp khác thì thôi. Có thể thấy được điều này một cách rõ ràng hơn nếu lập bảng thống kê những tiểu mục không nêu cụ thể sự khác biệt trước và sau cải lương, vì trong ba hướng cải lương là chi phí, hình thức thụ lộc và nguồn kinh phí, thì hình thức thụ lộc là hướng có nhiều tiểu mục không rõ sự khác biệt trước và sau cải lương hơn cả.


Bảng 5: Tổng số tiểu mục không rõ sự khác biệt trước và sau cải lương

Hướng cải lương

Chi phí

Hình thức thụ lộc

Nguồn kinh phí

Tổng số tiểu mục không rõ

1

26

3


Tác dụng của việc cải lương, theo như sự giãi bày trong một số tờ trình hoặc lời tựa đầu các cuốn tục lệ, là để giảm bớt gánh nặng chi phí cho người dân. Vậy mục tiêu ấy được giải quyết bằng phương thức nào? Đó chính là sự cải lương về chi phí và nguồn kinh phí đã nhắc tới ở trên. Sau đây, chúng tôi xin đi vào từng phương thức một.

II.1.1.1. Cải lương về chi phí

Để hình dung được cụ thể, một lần nữa chúng tôi không thể bỏ qua thao tác thống kê và sau đây là sự khác biệt giữa chi phí trước và sau cải lương:


Bảng 6: Cải lương về chi phí

 

TT

 

Lễ

 

Lệ cũ

 

Lệ mới

Số tiền

tiết kiệm(9) (tỷ lệ %)

 

Văn bản

 

Năm

1

Động thổ

6 đồng

1 đồng

5 (83,3)

AFa.3/53

 

 

 

 

 

(1920)

2

Hạ điền

6 đồng

1 đồng

5 (83,3)

AFa.3/53

3

Thượng điền

6 đồng

1 đồng

5 (83,3)

AFa.3/53

4

Thường tân

6 đồng

1 đồng

5 (83,3)

AFa.3/53

5

Chính tịch lễ Kỳ phúc

50 - 60 đồng

4 đồng

46 - 56
(92 - 93,3)

AFa.3/53

6

Gửi giỗ tết Trung nguyên

3 quan(10)

2 đồng

358 (99,4)

AFa.3/53

7

Cáo yết lễ tế tiên thánh mẫu

55 đồng

2 đồng

53 (96,4)

AFa.3/53

8

Chính tế lễ tế tiên thánh mẫu

55 đồng

8 đồng

47 (85,5)

AFa.3/53

9

Sửa lễ đương cai

20 đồng

1 con gà, 1 mâm xôi, 2 chai rượu, 10 quả cau + 2 đồng + 6 đồng sung công(11) (15đ)

 

5 (25)

AFa.3/58

 

(1919)

10

Động thổ

Xa xỉ lắm

60 khẩu trầu lễ, 100 trầu ăn, 1 chai rượu

Không rõ

AF.a2/63

 

 

(1915)

11

Ngày 14 đám đình trung

phí tổn lắm

có lòng chỉ cho kính tiền

Không rõ

AF.a2/63

12

Hội 14/4

phí tổn lắm

20 bát chè, 20 phẩm oản, trầu rượu, 2 đồng

Không rõ

AF.a2/63

13

1/giêng

xa xỉ lắm

5 đồng công quỹ, 10 bát bánh, 5 cỗ xôi gà

Không rõ

AF.a2/23

 

 

 

(1914)

14

3/3

xa xỉ lắm

5 đồng công quỹ, 10 bát bánh, 5 cỗ xôi gà

Không rõ

AF.a2/23

15

Cỗ chay tháng giêng

61 bát chè và 10 quan, làm cỗ bàn mời dân (3.600đ)

10 bát chè, 10 phẩm oản, 5 chai rượu, 50 miếng trầu, 5 đồng (15đ)

3.585 (99,6)

AF.a2/23

16

Thánh đản

lợn nặng 30 cần, xôi 20 cân, cau 20 quả, rượu 3 chai giá 15đ

Xôi gà cau rượu giá 2 đồng

13 (86,6)

AF.a3/57

 

 

(1920)

17

Thánh hoá

lợn nặng 30 cân, xôi 20 cân, cau 30 quả, rượu 3 chai, giá là 15đ

Xôi gà cau rượu giá 2 đồng

13 (86,6)

AF.a3/57

18

Lễ Khai hạ

300 - 400đ

rượu 1 chai, gà 2 cân, xôi 10 đấu, trầu 10 khẩu (15đ)

285 - 385 (95 - 96,3)

AF.a2/14

 

 

 

 

(1914)

19

Cỗ chay cúng Phật 9/giêng

500 - 600đ

xôi 30 đấu, chuối 100 quả, chè mật 9 bát (15đ)

485 - 585 (97 - 97,5)

AF.a2/14

20

lễ cấm đầm

ước 100 bạc

lợn 6 cân, xôi 60 đấu, rượu 6 chai, trầu 300 khẩu (15đ)

85 (85)

AF.a2/14

21

Lễ Cơm mới

phí lắm

lợn 6 cân xôi, 60 đấu rượu, 6 chai, trầu 300 khẩu, cơm 5 đấu

Không rõ

AF.a2/14

 

 

 

 

 

 

 

 


Xét riêng các tiểu mục mà số lễ có thể quy ra tiền, tiểu mục có khoản tiền tiết kiệm ít nhất là 5 đồng, tiểu mục nhiều nhất là 3.585 đồng; % tiết kiệm ít nhất là 25%, nhiều nhất là 99,6%. Nếu chia trung bình, ta có số tiền tiết kiệm trung bình ở mỗi tiểu mục là 340 đồng; % tiết kiệm trung bình của mỗi tiểu mục là 85,52%. Tạm nhân số tiền tiết kiệm trung bình trên với các tiểu mục trong mỗi văn bản, sẽ được kết quả sau:


Bảng 7: Số tiền tiết kiệm trung bình tạm tính trong mục tế lễ của các địa phương

Văn bản

AFa.3/53

AFa.3/58

AF.a2/63

AF.a2/23

AFa.3/57

AF.a2/14

Số tiểu mục

8

1

3

3

2

4

Số tiền tiết kiệm

2.720đ

340đ

1.020đ

1.020đ

680đ

1.360đ

 

 

 

 

 

 

 


Các văn bản tục lệ ở đây, như thông tin được ghi lại trong Bảng 1, có thời gian xê dịch trong khoảng 6 năm (1914 - 1920), bởi vậy, giá trị đồng tiền cũng có thể thay đổi do sự lên xuống của vật giá. Nhưng dù thế nào, thì số tiền tiết kiệm ước tính tại Bảng 6 cũng cho thấy một khoản lợi không nhỏ trong việc tiết giảm chi tiêu. Nếu tạm tính theo giá tiền ở hàng 16, 17 của Bảng 6, tổng cộng giá của một con lợn 30 cân + xôi 20 cân + cau 30 quả + rượu 3 chai là 15 đồng, thì địa phương tiết kiệm được ít nhất hàng năm cũng giảm được 340 đồng cho tế tự, tức gấp 22,67 lần 15 đồng, cũng có nghĩa là tiết kiệm được số lễ vật tương đương với: (con lợn 30 cân + xôi 20 cân + cau 30 quả + rượu 3 chai) x 22,67 = 680 con lợn 30 cân + 453 cân xôi + 680 quả cau + 68 chai rượu. Còn địa phương tiết kiệm được nhiều nhất là 2.720 đồng, thì số tiền / lễ vật tiết kiệm còn gấp 8 lần như thế. Có tính ra cụ thể ta mới hình dung đượcsự cải lương này, nếu được áp dụng vào đời sống, sẽ có ích lợi thế nào đối với người dân. Không chỉ dừng lại ở đó, số tiền tiết kiệm trong thực tế còn nhiều hơn nữa, bởi không ít trường hợp tiền nộp không phải là để chi dùng hết cho việc tế tự, mà còn được trích ra một khoản hoặc đem toàn bộ vào “của công dân”, điều đó cũng đồng nghĩa với việc có những khoản mà lẽ ra dân phải đóng góp thì nay đã có “của công dân” chịu thay rồi.

II.1.1.2 Cải lương về nguồn kinh phí

Qua những thông tin được thể hiện ở Bảng 3, có thể thấy tuyệt đại đa số các trường hợp là cải lương theo chiều kinh phí từ chỗ một / ít người chịu chuyển thành nhiều người cùng gánh vác, từ cá nhân sang tập thể, từ tư quỹ sang công quỹ. Làm như vậy là để giảm bớt gánh nặng của việc sắm lễ vật, từ chỗ chỉ một vài người gồng mình lên lo hết cỗ bàn của một lễ thờ nào đó - mà nhiều khi vì món tiền ấy, người chịu trách nhiệm có thể táng gia bại sản - sang chỗ gánh nặng ấy được san cho nhiều người, thậm chí là cả làng cùng chung sức. Có thể thấy được điều này qua bảng thống kê dưới đây:


Bảng 8: Cải lương về nguồn kinh phí

TT

Lễ

Lệ cũ

Lệ mới

Văn bản

1

Động thổ

2 người

từ người bàn nhất đến 20 tuổi

AFa.3/53

2

Hạ điền

2 người

từ người bàn nhất đến 20 tuổi

AFa.3/53

3

Thượng điền

2 người

từ người bàn nhất đến 20 tuổi

AFa.3/53

4

Thường tân

2 người

từ người bàn nhất đến 20 tuổi

AFa.3/53

5

Chiều hôm thứ nhất lễ Khai xuân

3 người

cụ lão nhất đến người 18

AFa.3/53

6

Đêm chính tịch lễ Khai xuân

3 người

cụ lão nhất đến người 18

AFa.3/53

7

Lễ tạ lễ Khai xuân

3 người

cụ lão nhất đến người 18

AFa.3/53

8

Chiều hôm thứ nhất lễ Thánh đản

3 người

cụ lão nhất đến người 18

AFa.3/53

9

Đêm chính tịch lễ Thánh đản

3 người

cụ lão nhất đến người 18

AFa.3/53

10

Lễ tạ lễ Thánh đản

3 người

cụ lão nhất đến người 18

AFa.3/53

11

Chiều hôm thứ nhất lễ Thánh hóa

3 người

cụ lão nhất đến người 18

AFa.3/53

12

Đêm chính tịch, lễ Thánh hóa

3 người

cụ lão nhất đến người 18

AFa.3/53

13

Lễ tạ lễ Thánh hóa

3 người

cụ lão nhất đến người 18

AFa.3/53

14

Chính tịch lễ Kỳ phúc

1 người

Cả dân

AFa.3/53

15

Xuất tịch và Kỳ an

1 người

4 người trưởng

AFa.3/53

16

Cáo yết lễ tế tiên thánh mẫu

1 người

Ruộng thần

AFa.3/53

17

Chính tế lễ tế tiên thánh mẫu

1 người

Ruộng thần

AFa.3/53

18

Nguyên đán

Cá nhân

Các nhân đinh

AFa.3/58

19

Lễ sóc vọng

1 giáp

Tiền công

AF.a2/17

20

Lễ Khai hạ

Các giáp

Mỗi giáp

AF.a2/14

21

12/2 tế quán

Giáp đương cai

Tiền công dân

AF.a2/14

22

Xuân tế

Cả dân cùng sửa

Giáp nhất

AF.a2/14

23

Thượng điền

Cả dân cùng sửa

Giáp nhị

AF.a2/14

24

Thu tế

Cả dân cùng sửa

Giáp tam

AF.a2/14

25

Thờ cúng tổ tiên

Họ nội + ngoại theo mãi

Đến cháu tằng cháu huyền thì chỉ họ nội

AF.a2/87

 

 

 

 

 


Trong 25 tiểu mục được cải lương về nguồn kinh phí, có tới 20 tiểu mục (80%) cải lương theo hướng từ ít người sang nhiều người, chỉ có 5 tiểu mục (20%) cải lương theo chiều ngược lại. Vậy nguyên nhân nào dẫn đến hai hướng trái ngược ấy? Qua tìm hiểu, chúng tôi thấy trong 5 tiểu mục cải lương theo chiều kinh phí từ nhiều người sang ít người chịu, thì 4 tiểu mục (số thứ tự 20, 22, 23, 24 Bảng 8, tức số 33, 36, 37, 38 Bảng 3) có số lễ sắm không đáng kể sau khi cải lương - cùng có số tiền quy đổi là 15đ, nhưng như đã trình bày ở trên, sự quy đổi này là để tiện cho thao tác tính số tiền tiết kiệm được sau cải lương, còn thực tế thì số lễ cần mua chắc chắn có giá trị ít hơn 15 đồng nhiều. Có lẽ vì số chi phí bỏ ra không nhiều, nên làng xã đã quyết định thu gọn thành phần chịu kinh phí lại cho tiện chăng? Tiểu mục còn lại (số 25 Bảng 8, tức số 41 Bảng 3) thì thành phần chịu kinh phí bị thu hẹp lại do sự giảm bớt của thành phần dự cỗ. Vì những lý do trên, hoàn toàn có thể coi những trường hợp này vẫn thuộc loại cải lương theo hướng tiết giảm và xu thế chung của cải lương về nguồn kinh phí vẫn là từ chỗ gánh nặng đổ lên vai một / ít người san xẻ cho nhiều người cùng chịu.

Từ những tìm hiểu trên đây, có thể kết luận rằng, việc cải lương về tế tự, nếu được thực hiện trong đời sống, sẽ đem lại cho dân chúng tam trùng tiết giảm. Thứ nhất là tiết giảm về mặt chi phí do thu hẹp đáng kể số tiền biện lễ và làm cỗ bàn, thứ hai là từ số tiền đã được tiết giảm ấy lại trích ra một khoản để sung công, nên người dân sẽ khỏi phải đóng góp cho một số chi phí chung sau này, thứ ba là tiết giảm chi phí tính trên đầu người do đổi từ hình thức một / ít người chịu thành nhiều người chịu. Đó là những thông tin mà các tiểu mục cải lương cung cấp. Sau đây, xin được chuyển sang những tiểu mục không được cải lương, để xem nguyên do khiến việc cải lương không được thực hiện ở đây là gì.

II.2. Các tiểu mục tế tự không được cải lương

Trước tiên, chúng tôi xin lập bảng thống kê các tiểu mục không được cải lương.


Bảng 9: Các tiểu mục tế tự không được cải lương:

 

TT

 

Lễ

Lệ

 

Văn bản

Chi phí

Hình thức thụ lộc

Nguồn kinh phí

1

Sóc vọng

6 hào

Không rõ

Giáp

AFa.3/53

2

Nguyên đán

6 hào

Không rõ

Giáp

AFa.3/53

3

Thanh minh

6 hào

Không rõ

Giáp

AFa.3/53

4

Đoan dương

6 hào

Không rõ

Giáp

AFa.3/53

5

Trung thu

6 hào

Không rõ

Giáp

AFa.3/53

6

Trùng thập

6 hào

Không rõ

Giáp

AFa.3/53

7

Dịch phục

6 hào

Không rõ

Giáp

AFa.3/53

8

Ngày hôm trước lễ Kỳ phúc

1 đồng 2

Không rõ

Cá nhân

AFa.3/53

9

Nguyên đán

4 đồng

Không rõ

Ruộng công

AFa.3/59

10

Đoan ngọ

5 đồng

Không rõ

Ruộng hậu

AFa.3/59

11

Khánh đản

7 đồng

Không rõ

Ruộng công

AFa.3/59

12

Nhập tịch

10 đồng

Không rõ

Ruộng công

AFa.3/59

13

Hạ điền

Bổ mỗi suất 3 xu

Không rõ

Nhân đinh

AFa.3/59

14

Thường tân

Bổ mỗi suất 3 xu

Không rõ

Nhân đinh

AFa.3/59

15

Trừ tịch

Bổ mỗi suất 3 xu

Không rõ

Nhân đinh

AFa.3/59

16

Tế tiên thánh

7 đồng

Không rõ

Đương cai

AFa.3/59

17

Ruộng cấy, mua lễ

Không rõ

Không rõ

Ruộng hậu

AFa.3/59

18

Đoan ngọ

3 đồng

Không rõ

Quân bổ nhân đinh

AFa.3/58

19

Thánh đản

3 đồng

Không rõ

Quân bổ nhân đinh

AFa.3/58

20

Thánh hóa

3 đồng

Không rõ

Quân bổ nhân đinh

AFa.3/58

21

Hạ điền

3 đồng

Không rõ

Quân bổ nhân đinh

AFa.3/58

22

Thượng điền

3 đồng

Không rõ

Quân bổ nhân đinh

AFa.3/58

23

Thường tân

3 đồng

Không rõ

Quân bổ nhân đinh

AFa.3/58

24

Trừ tịch

3 đồng

Không rõ

Quân bổ nhân đinh

AFa.3/58

25

Chính kỵ

Không rõ

Không rõ

Giáp

AF.a2/63

26

Vào đám

Gà xôi

Không rõ

Không rõ

AF.a2/63

27

Tế tạ

Gà xôi

Không rõ

Giáp

AF.a2/63

28

4/chạp

Gà xôi

Không rõ

Giáp

AF.a2/14

29

Tất niên

Không rõ

Không rõ

Giáp

AF.a2/14

30

Nguyên đán

Không rõ

Không rõ

Giáp

AF.a2/14

31

Rằm tháng giêng

Gà xôi

Không rõ

Giáp

AF.a2/14

32

Đoan dương

Gà xôi

Không rõ

Giáp

AF.a2/14

33

Xuân thu tế

7 đồng

Không rõ

Quân bổ nhân đinh

AF.a3/57

34

Đoan ngọ

gà 1 cân, xôi 1 cân, rượu 1 chai, 6 quả cau + 2đ

Không rõ

Ruộng hậu

 

AF.a3/57

35

Hạ điền

2 đồng

Không rõ

Quân bổ nhân đinh mỗi suất 3 xu

AF.a3/57

36

Thượng điền

2 đồng

Không rõ

Quân bổ nhân đinh mỗi suất 3 xu

AF.a3/57

37

Thường tân

2 đồng

Không rõ

Quân bổ nhân đinh mỗi suất 3 xu

AF.a3/57

38

Trừ tịch

2 đồng

Không rõ

Quân bổ nhân đinh mỗi suất 3 xu

AF.a3/57


So sánh về chi phí trong những tiểu mục không được cải lương ở Bảng 9 với chi phí trong những tiểu mục được cải lương ở Bảng 6 ta sẽ thấy được nguyên nhân đầu tiên của việc bảo lưu. Đó là: nếu như số tiền thấp nhất và cao nhất ở Bảng 9 (các tiểu mục không được cải lương) là 6 hào10 đồng thì số tiền tương ứng ở Bảng 6 (các tiểu mục được cải lương) là 6 đồng3.600 đồng. Quả là một sự chênh lệch rất đáng kể. Như vậy, có thể kết luận rằng tiểu mục nào chi phí tốn kém sẽ được cải lương. Nhưng vẫn còn một băn khoăn khi những tiểu mục có số tiền ít nhất ở Bảng 6 (số 1, 2, 3, 4 - cùng là 6 đồng) vẫn ít hơn số tiền của một số tiểu mục trong Bảng 9 (số 11, 12, 16, 33 - 7 đồng, 10 đồng, 7 đồng, 7 đồng). Tìm hiểu về điều này, chúng tôi thấy trong số 4 tiểu mục thuộc Bảng 9, thì 3 có nguồn kinh phí từ ruộng công hoặc quân bổ nhân đinh, riêng tiểu mục 16 là do đương cai chịu. Một khi đã lấy nguồn kinh phí từ ruộng công hoặc quân bổ nhân đinh có nghĩa là gánh nặng không dồn lên vai ai cả. Hơn nữa, số tiền ấy cũng không đáng kể so với những tiểu mục thuộc dạng được cải lương. Qua đó, có thể rút ra quy luật là những tiểu mục tế tự thường sẽ được cải lương khi có ít nhất một trong hai điều kiện sau:  có chi phí cao (theo thực tế văn bản mà chúng tôi tìm hiểu ở đây là khoảng 6 đồng trở lên); ‚ do một / ít người chịu. Riêng trường hợp thứ 16 ở Bảng 9 vẫn chưa tìm ra nguyên nhân của việc bảo lưu. Có thể là do đương cai này được nhận ruộng công hay ruộng thờ để cày cấy và chịu chi phí tế tự, nhưng chi tiết này không được ghi vào văn bản chăng?

Trở lên là quá trình sơ bộ tìm hiểu vấn đề cải lương về tế tự ở giai đoạn thí điểm tại một số tỉnh Bắc kỳ từ văn bản tục lệ bằng chữ Nôm. Qua đó, một số kết luận đã được tạm rút ra như sau:  Có thể thấy việc cải lương đã đem lại sự thay đổi rõ rệt, cụ thể là: sau khi cải lương, gánh nặng tế tự không còn đè nặng lên vai người dân như trước nữa, bởi trung bình, mỗi năm họ đã tiết giảm được ít nhất là 85,52% tổng chi phí so với lúc chưa cải lương. Sự tiết giảm này, nếu phân tích kỹ hơn, chính là một dạng tam trùng tiết giảm (tiết giảm do tiết ước chi phí; tiết giảm do giảm bớt những khoản đóng góp khác nhờ lấy ra một phần tiền nộp nhân các dịp tế tự để sung công; tiết giảm chi phí tính theo đầu người). ‚ Việc cải lương về tế tự được tiến hành theo nguyên tắc: có chi phí quá cao hoặc / và do một / ít người gánh chịu chi phí.

Tế tự chỉ là một trong những hạng mục quan trọng nhất của phong trào cải lương hương chính / hương tục, bên cạnh đó còn có khá nhiều mục khác, nhưng tiếc rằng chưa thể đề cập ở bài viết này do một số nguyên nhân chủ quan và khách quan. Chúng tôi sẽ xin được tiếp tục tìm hiểu những mục đó vào một ngày gần đây.

 

Chú thích:

(1) Tìm hiểu nội dung các bản tục lệ, chúng tôi thấy có thể tạm coi “cải lương hương chính” - cải lương theo những quy định của Nghị định - là một bộ phận trong “cải lương hương tục” - gồm cả những cải lương theo quy định trong Nghị định lẫn cải lương về chính trị, hành chính, phong tục… ở địa phương.

(2) Việc chọn tục lệ ghi bằng chữ Nôm của chúng tôi ở đây chỉ đơn thuần căn cứ trên phương diện văn tự chứ không chịu ảnh hưởng của bất kỳ yếu tố nào khác. Sở dĩ chúng tôi chọn đối tượng đó làm tư liệu nghiên cứu trong bài viết này là bởi người viết có tham vọng tìm hiểu về phong trào cải lương thí điểm tại một vùng rộng lớn là Bắc kỳ qua tục lệ, nhưng đây lại là một kho tư liệu vô cùng rộng lớn với hàng nghìn đầu sách, bao quát được toàn bộ nguồn thư tịch khổng lồ này là điều phải trông chờ vào sự chung tay của nhiều nhà nghiên cứu. Bởi vậy, cách làm hợp lý nhất đối với chúng tôi hiện nay là chỉ nghiên cứu những văn bản bằng chữ Nôm, bộ phận chiếm một tỉ lệ nhỏ trong kho tục lệ hiện còn, nhưng vẫn có thể giúp chúng ta tìm hiểu về công cuộc cải lương của nhiều tỉnh.

(3) Cùng niên hiệu Khải Định thứ 4 nhưng có bản thuộc năm 1919, có bản lại thuộc 1920. Đó là do sự chênh về cách tính giữa Âm lịch và Dương lịch.

(4) Xin xem: Đào Phương Chi. Bước đầu tìm hiểu về cải lương hương tục thí điểm ở Bắc kỳ qua một số văn bản tục lệ bằng chữ Nôm. Tạp chí Hán Nôm, số 1/2013.

(5) Theo sự tìm hiểu của chúng tôi, ít nhất, cải lương thí điểm được tiến hành ở 5 tỉnh.

(6) Nghị định (AB.475), tờ 36a.

(7) Trên thực tế, văn bản có sự cải lương về tế tự, số tỉnh có cải lương về tế tự, cũng như tiểu mục cải lương về tế tự có nhiều hơn con số được thống kê ở đây, nhưng để phục vụ cho sự so sánh về lượng (chủ yếu thể hiện ở chi phí) giữa lệ cũ và lệ mới, nên chúng tôi chỉ thống kê nhng mục được cải lương mà văn bản có ghi rõ sự khác biệt giữa lệ cũ và lệ mới còn những phần chỉ nêu lệ mới thì xin tạm bỏ qua.

(8) Số trong ( ) là tỷ lệ % trong tiểu mục cải lương.

(9) Đơn vị đồng.

(10) Chúng tôi tính đơn vị “quan” ở đây theo giá trị quy đổi trong dân gian, bằng 360 đồng (theo Lục Đức Thuận - Võ Quốc Ky. Tiền cổ Việt Nam, Nxb. Giáo dục, H. 2009, tr.112).

(11) Cột “Lệ cũ” trong hàng số 16, 17 Bảng 6 cho biết tổng số lễ cần sắm có giá là 15 đồng, trong đó thứ lễ vật chiếm nhiều tiền nhất là 30 cân lợn. Trừ những trường hợp mà lệ cũ chỉ nói chung chung là “xa xỉ lắm”, “phí tổn lắm”…, cột “Lệ mới” trong các trường hợp còn lại (hàng 9, 15, 18, 19, 20) đều có những đồ lễ mà giá thành thấp hơn hàng 16, 17 nói trên, tức là sẽ có giá tiền thấp hơn 15 đồng, nhưng quy đổi chính xác các món lễ trên ra tiền là điều bất khả thi, bởi không thể tìm ra khung giá nào làm chuẩn, do vậy, để dễ hình dung, những trường hợp nói trên sẽ được tạm tính ra tiền theo quy ước: quy tất cả các món lễ cần sắm đồng loạt thành 15 đồng, lấy đó làm căn cứ để tính toán số tiền tiết kiệm được. Như vậy cũng có nghĩa là số tiền tiết kiệm được trong thực tế còn nhiều hơn so với con số tạm tính ở đây.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Lục Đức Thuận - Võ Quốc Ky. Tiền cổ Việt Nam. Nxb. Giáo dục, H. 2009.

2. Maurice Antoine François Monguillot: Nghị định và lời chỉ thị về việc lập các Hương hội và lập sổ chi thu các xã trong xứ Bắc kỳ (AB.475, Viện Nghiên cứu Hán Nôm)./.

(Tạp chí Hán Nôm, số 4 (119) 2013; tr. 65-78)

 

Tải về nội dung chi tiết tại đây: pdf_2286.pdf

Đào Phương Chi
Thống kê truy cập
  • Đang online: 1
  • Hôm nay: 1
  • Trong tuần: 1
  • Tất cả: 1
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM - VIỆN NGHIÊN CỨU HÁN NÔM

Địa chỉ: 183 Đặng Tiến Đông - Đống Đa - Hà Nội
Email: hannom.vass@gmail.com
Tel: 84 24. 38573194
Chịu trách nhiệm nội dung: Viện Nghiên cứu Hán Nôm