VI | EN
Một bản địa bạ thời Mạc (Tạp chí Hán Nôm, Số 2 (105) 2011, Tr.68 - 75)
(Tạp chí Hán Nôm, Số 2 (105) 2011, Tr.68 - 75)

MỘT BẢN ĐỊA BẠ THỜI MẠC

PGS.TS. ĐINH KHẮC THUÂN

Viện Nghiên cứu Hán Nôm.

PHAN ĐĂNG THUẬN

Học viên Cao học Đại học Vinh

Ông Ngô Đăng Lợi, Chủ tịch Hội Sử học Hải Phòng chuyển cho chúng tôi bản sao chụp địa bạ thời Mạc mà ông sưu tầm được từ mấy năm trước tại Ninh Bình, và đồng ý để chúng tôi giới thiệu trên Tạp chí Hán Nôm.

Văn bản gồm 40 trang photo khổ A4. Mỗi trang có 11 cột chữ lớn ghi tên xứ đồng, các thửa ruộng và số ruộng, dưới mỗi cột chữ này được viết thành hai dòng chữ nhỏ ghi gianh giới thửa đất. Cột chữ to được viết chân phương vuông vức, còn dòng chữ nhỏ thì nét chữ mềm mại, hơi nghiêng. Tự dạng này giống một số văn bản Hán Nôm thời Lê thế kỷ XVII. Trong văn bản có một số chữ viết kiêng húy thời Lê, như chữ Cửu và chữ Trừ. Văn bản không có trang bìa, nên tên văn bản được chép ở cột đầu tiên của trang đầu, có tên là “Trường An Thượng xã quan điền”, tức là Ruộng quan điền xã Trường An Thượng. Trang cuối cùng có một dòng niên đại là “Quảng Hòa ngũ niên tam nguyệt sơ nhị nhật”, tức là ngày mồng 2 tháng 3 năm Quảng Hòa thứ 5 (1545). Trang cuối văn bản, có dòng chữ “Hữu dĩ thượng tự bạch nhị thập trương các sở đồng điền cộng cửu thập thất xứ”, nghĩa là “Trở lên có 20 tờ ghi ruộng các xứ đồng tổng cộng là 97 xứ”. Rõ ràng là văn bản này chỉ có 20 tờ hoàn toàn đúng với 40 trang photo. Và như vậy, dòng niên đại ghi ở trang cuối cùng văn bản cũng là dòng niên đại của tài liệu này. Có điều là niên đại Quảng Hòa (1541-1546) thuộc niên hiệu Mạc Phúc Hải thế kỷ XVI, còn tự dạng văn bản và chữ húy thì thuộc thời Lê thế kỷ XVII. Do vậy, có thể đoán định đây là bản chép lại vào thời Lê văn bản địa bạ gốc từ thời Mạc, nhưng đã chép đúng như văn bản cũ theo từng dòng, từng trang sách. Mỗi trang sách đều có dấu giáp lai, riêng trang đầu đóng liền 6 dấu trên mỗi loại ruộng và số ruộng kê khai.

Đây là bản địa bạ ghi ruộng quan điền của xã Trường An Thượng. Tuy không ghi rõ Trường An Thượng xã thuộc địa phương nào, nhưng theo người sưu tầm tư liệu thì văn bản này thuộc khu vực Hoa Lư, Ninh Bình. Điều này hoàn toàn phù hợp với các địa danh ghi trong văn bản, tiêu biểu như kê số ruộng tế Tiên Hoàng đế gồm 19 mẫu 6 sào “Tiên Hoàng đế dưỡng vị tế điền thập cửu mẫu lục cao”.

Đây là văn bản địa bạ có niên đại khá sớm được biết hiện còn, nội dung lại hết sức phong phú, nhất là ghi về ruộng quan thời Mạc. Ruộng quan (quan điền) là sản phẩm của chế độ quân điền, được khởi xướng và thực thi phổ biến ở thời Lê sơ. Điều đó cho thấy chế độ quân điền này tiếp tục được duy trì ở thời Mạc. Ngoài ra, văn bản còn ghi được khá nhiều tên các xứ đồng bằng chữ Nôm, góp phần nghiên cứu chữ Nôm giai đoạn này. Do vậy chúng tôi bước đầu giới thiệu nội dung văn bản này, được trích dịch sau đây:

Quan điền xã Trường An Thượng

Kê: Thuế ruộng quan và đầm khe, cùng ruộng tế Huy văn, Dưỡng vị, ruộng Tam bảo(1), tất cả các loại gồm 930 mẫu 5 sào 8 thước 4 tấc.

Trừ số ruộng bị sụt nước, lở sông, tha ma, mộ địa, đất chua mặn, gò đống còn lại số ruộng Tế điền, Dưỡng vị, Tam bảo các ngạch cộng 312 mẫu 3 sào 4 thước 2 tấc.

Thuế quan điền 460 mẫu 8 thước, lệ thu thóc 72 thạch.

- Ruộng tha ma xứ Cáo (?) Đồng 3 thửa 10 mẫu 6 sào 7 thước 6 tấc, trừ suối khe đất mộ tha ma 3 mẫu 13 thước.

Một thửa 8 mẫu 1 sào: Đông 30 sào gần quan điền Hạ xã và khe, tây 34 sào 10 thước gần khe, Nam 25 sào 3 thước gần ruộng Nguyễn Quận, Bắc 25 sào 3 thước gần quan điền.

Một thửa 2 sào 13 thước 2 tấc: Đông 4 sào gần quan điền xã Hạ, Tây 4 sào gần ruộng Nguyễn Quận, Nam 7 sào gần ruộng Đặng Thập Hội, Bắc 4 sào gần bản điền.

Một thửa 2 mẫu 1 sào 10 thước 7 tấc: Đông 14 sào gần bản điền, Tây 15 sào gần khe, Nam 16 sào gần khe nhỏ, Bắc 13 sào gần bản điền.

- Ruộng 5 thửa xứ Sào Chử 25 mẫu 2 sào 7 thước 7 thốn: trừ khe suối, đất tha ma 7 mẫu 2 sào 7 thước.

Một thửa 21 mẫu 4 sào 10 thước: Đông 38 sào,

Một thửa 1 mẫu 4 sào 6 thước 5 tấc: Đông 8 sào gần khe, Tây 4 sào gần bản điền, Nam 11 sào 10 thước gần khe nhỏ, Bắc 3 sào gần bản điền.

Một thửa 1 mẫu 7 sào: Đông 24 sào gần bản điền, Tây 16 sào gần quan điền xã Hạ, Tây 5 sào gần bản điền, Bắc 12 sào gần khe nhỏ.

- Ruộng xứ Đinh Khối 8 sào 2 thước 5 tấc: trừ khe nước sụt lở, bãi tha ma phần mộ 2 sào 8 thước 5 tấc.

Một thửa 8 sào 2 thước 5 tấc: Đông 8 sào gần khe nhỏ, Tây 14 sào gần khe nhỏ, Nam 4 sào gần bản điền, Bắc 4 sào gần khe nhỏ.

- Ruộng xứ Hoàng Tiền 60 mẫu 7 sào 1 thước, trừ số ruộng thất thoát do khe nước và mồ mả là 28 mẫu.

Một thửa 60 mẫu 7 sào 1 thước 5 tấc: Đông 100 sào gần bản điền, Tây 90 sào gần bản điền, Nam 63 sào 3 thước gần bản điền, Bắc 63 sào 3 thước gần bản điền.

- Ruộng xứ Đình Đồng 27 mẫu 4 sào 4 thước: trừ sông suối, tha ma mộ địa 16 mẫu 9 thước 8 tấc.

Một mảnh 27 mẫu 4 sào 4 thước: Đông 100 mẫu 10 sào gần quan điền xã Hạ, Tây 100 mẫu 10 sào gần quan điền xã Hạ, Nam 14 sào gần quan điền xã Hạ, Bắc 15 sào gần khe.

- Ruộng xứ Tạo Hiệp 65 mẫu 7 sào 5 tấc: trừ khe suối, tha ma, mộ địa 20 mẫu 5 sào.

Một mảnh 66 mẫu 7 sào 5 thước: Đông 100 mẫu 10 sào gần bản điền, Tây 100 mẫu 10 sào gần bản điền, Nam 50 sào gần quan điền xã Hạ, Bắc 50 sào gần sông lớn.

- Ruộng xứ Tiền Bồ 16 mẫu 5 sào 4 thước 8 tấc: trừ khe suối, lở sông, tha ma mộ địa 7 mẫu 2 sào 8 thước.

Một mảnh 16 mẫu 5 sào 4 thước 8 tấc: Đông 52 sào gần quan điền xã Hạ, Tây 52 sào gần quan điền xã Hạ, Nam 88 sào gần khe, Bắc 81 sào gần bản điền.

- Ruộng xứ La Vực 3 đoạn 18 mẫu 7 sào 11 thước 9 tấc: trừ đất sơn cước không thể cày cấy.

Một mảnh 16 mẫu 15 thước 6 tấc: Đông 56 sào gần bản điền, Tây 55 sào gần bản điền, Nam 29 sào gần bản điền, Bắc 2 sào gần Tông phủ.

Một mảnh 1 mẫu 3 sào 8 thước: Đông 11 sào gần bản điền, Tây 8 sào 5 thước gần bản điền, Nam 14 sào gần bản điền, Bắc 14 sào gần khe.

Một mảnh 1 mẫu 3 sào 3 thước 3 tấc: Đông 2 sào gần bản điền, Tây 4 sào gần bản điền, Nam 14 sào gần bản điền, Bắc 14 sào gần khe.

- Ruộng xứ Tha Thâu Đông Vương 4 mảnh 28 mẫu 2 sào 11 thước 6 tấc: trừ khe suối, tha ma, mộ địa 7 mẫu 5 sào.

Một mảnh 17 mẫu 7 sào: Đông 13 sào gần bản suối, Tây 30 sào gần quan điền xã Hạ, Nam 59 sào gần quan điền xã Hạ, Bắc 59 sào gần quan điền xã Hạ.

Một mảnh 5 mẫu 5 sào 13 thước 2 tấc: Đông 25 sào gần bản điền, Tây 24 sào gần bản điền, Nam 24 sào gần mộ địa, Bắc 24 sào gần bản điền.

Một mảnh 4 mẫu 5 sào 8 thước 2 tấc: Đông 34 sào gần bản điền, Tây 36 sào gần bản điền và mộ địa, Nam 12 sào gần khe, Bắc 14 sào gần quan điền xã Hạ.

Một mảnh 4 sào 6 thước 2 tấc: Đông 5 sào gần bản điền, Tây 4 sào 10 thước gần khe nhỏ, Nam 9 sào gần khe, Bắc 9 sào gần mộ địa và dân điền.

- Ruộng xứ Áng Phiên 3 thửa 4 mẫu 5 sào: trừ số ruộng hư hại, tha ma 6 mẫu.

Một mảnh 7 sào: Đông 10 sào gần núi và mộ địa, Tây 10 sào gần quan điền xã Hạ, Nam 8 sào gần bản điền, Bắc 6 sào gần bản điền.

Một mảnh 1 mẫu 8 sào: Đông 18 sào gần núi, Tây 18 sào quan điền xã Hạ, Nam 10 sào bản điền, Bắc 10 sào gần bản điền.

Một mảnh 2 mẫu: Đông 10 sào gần núi, Tây 10 sào gần quan điền xã Hạ, Nam 10 sào gần bản điền, Bắc 20 sào gần đường và bản điền.

- Ruộng xứ Đinh Khối 9 mảnh 8 mẫu 7 sào 6 thước 7 tấc: trừ ruộng sạt lở, khe suối tha ma mộ địa 4 mẫu.

Một mảnh 3 mẫu 3 sào 6 thước: Đông 18 sào gần khe nhỏ, Tây 18 sào gần quan điền xã Hạ, Nam 13 sào gần khe nhỏ, Bắc 13 sào gần khe nhỏ.

Một mảnh 8 sào 10 thước: Đông 9 sào gần quan điền xã Hạ, Tây 9 sào gần khe và bản điền, Nam 10 sào gần bản điền, Bắc 8 sào gần khe nhỏ.

Một mảnh 1 mẫu 13 thước 2 thốn: Đông 10 sào gần khe nhỏ, Tây 10 sào gần khe nhỏ, Nam 9 sào gần khe nhỏ, Bắc 9 sào gần quan điền xã Hạ.

Một mảnh 4 sào: Đông 10 sào gần khe nhỏ, Tây 10 sào gần quan điền xã Hạ, Nam 10 sào gần khe nhỏ, Bắc 3 sào gần khe nhỏ.

Một mảnh 9 sào: Đông ? sào gần khe nhỏ, Tây 10 sào gần khe nhỏ, Nam 5 sào gần khe nhỏ, Bắc 13 sào gần bản điền.

Một mảnh 6 sào: Đông 14 sào gần khe nhỏ, Tây 10 sào gần quan điền xã Hạ, Nam 6 sào gần khe nhỏ, Bắc ? sào gần khe nhỏ.

Một mảnh 8 sào 2 thước 5 thốn: Đông 8 sào gần khe nhỏ, Tây 4 sào gần khe nhỏ, Nam 11 sào gần quan điền xã Hạ, Bắc 4 sào gần khe nhỏ.

Một mảnh 2 sào: Đông 10 sào gần quan điền xã Hạ, Tây 10 sào gần quan điền xã Hạ, Nam 2 sào gần khe nhỏ, Bắc 2 sào gần khe nhỏ.

Một mảnh 5 sào: Đông 5 sào gần quan điền xã Hạ, Tây 5 sào gần khe nhỏ, Nam 10 sào gần khe nhỏ, Bắc 10 sào gần khe nhỏ.

- Ruộng xứ Cá Thát 7 mảnh 24 mẫu 1 sào 8 thước 1 tấc: trừ khe suối 4 mẫu.

Một mảnh 10 mẫu 8 sào: Đông 57 sào gần quan điền xã Trung Trữ, Tây 50 sào gần bản điền và quan điền xã Trung Trữ, Nam 18 sào 8 thước gần xã Quan Hoa và khe, Bắc 12 sào gần bản điền và khe.

Một mảnh 3 mẫu 9 sào 8 thước: Đông 26 sào gần quan điền xã Hạ, Tây 25 sào gần quan điền xã Trung Trữ, Nam 15 sào 8 thước gần quan điền xã Quan Hoa, Bắc 16 sào gần núi.

Một mảnh 2 mẫu 8 thước 8 tấc: Đông 10 sào 8 thước gần quan điền bản xã, Tây 12 sào 8 thước gần khe, Nam 12 sào 8 thước gần quan điền xã Trung Trữ, Bắc 12 sào 8 thước gần khe và bản điền.

Một mảnh 1 mẫu 7 sào 8 thước: Đông 17 sào gần quan điền xã Trung Trữ, Tây 10 sào gần quan điền xã Trung Trữ, Nam 17 sào 8 thước gần quan điền xã Quan Vinh, Bắc 17 sào 8 thước gần quan điền xã Trung Trữ.

Một mảnh 3 mẫu 9 sào 6 thước: Đông 10 sào gần quan điền xã Hạ, Tây 25 sào gần quan điền xã Trung Trữ, Nam 26 sào gần núi, Bắc 24 sào gần đất hoang.

Một mảnh phụ bắc 1 mẫu: Đông 10 sào gần quan điền bản xã, Tây 10 sào gần khe, Nam 10 sào gần bản điền, Bắc 10 sào gần khe.

Một mảnh phụ cách khe 6 sào: Đông 10 sào gần khe, Tây 6 sào gần quan điền xã Trung Trữ, Nam 10 sào gần gianh giới xã Luân Khê, Bắc 10 sào gần khe.

- Ruộng xứ Nham Đồng 6 mảnh 35 mẫu 5 sào 3 thước 7 tấc: trừ khe suối, tha ma mộ địa 5 mẫu.

Một mảnh 12 mẫu 9 sào 11 thước: Đông 53 sào gần khe, Tây 55 sào gần quan điền xã Hạ, Nam 25 sào 5 thước 5 tấc gần bản điền và khe, Bắc 23 sào 5 thước 5 tấc gần bản điền.

Một mảnh 6 mẫu 3 sào 5 thước 7 tấc: Đông 20 sào gần khe, Tây 17 sào gần quan điền xã Hạ, Nam 30 sào 5 thước 5 tấc gần bản điền, Bắc 26 sào gần bản điền.

Một mảnh 8 sào 1 thước: Đông 10 sào gần khe nhỏ, Tây 7 sào gần quan điền xã Hạ, Nam 10 sào gần khe nhỏ, Bắc 9 sào gần bản điền.

Một mảnh 7 mẫu 5 sào: Đông 17 sào gần quan điền xã Hạ, Tây 17 sào gần quan điền xã Hạ, Nam 20 sào gần bản điền, Bắc 30 sào gần bản điền.

Một mảnh 5 mẫu 6 sào: Đông 29 sào gần khe, Tây 27 sào gần bản điền, Nam ? sào gần núi, Bắc 27 sào gần bản điền.

Một mảnh 2 mẫu 3 sào 5 thốn: Đông 10 sào gần khe, Tây 10 sào gần bản điền, Nam 20 sào gần bản điền và núi, Bắc 20 sào 7 thước gần khe.

- Ruộng xứ Bãi Đồng 2 mảnh 7 mẫu 5 sào: trừ khe suối, tha ma mộ địa 1 mẫu.

Một mảnh 3 mẫu: đông 47 sào giáp quan điền bản xã, Tây 44 sào gần quan điền xã Hạ, Nam 27 sào 7 thước 7 tấc gần quan điền xã Hạ, Bắc 27 sào 7 thước 7 tấc gần quan điền xã hạ.

Một mảnh 4 mẫu 5 sào: Đông 30 sào gần khe, Tây 30 sào gần quan điền xã Hạ, Nam 15 sào gần bản điền và khe, Bắc 15 sào gần bản điền.

- Ruộng xứ Tràng Nước 1 mảnh 7 mẫu 5 sào trừ khe suối, tha ma mộ địa 3 mẫu 8 sào.

Một mảnh 7 mẫu 5 sào: Đông 26 sào gần khe, Tây 26 sào gần quan điền xã Hạ, Nam 25 sào gần địa giới xã Luân Khê, Bắc 25 sào gần quan điền xã Hạ.

- Ruộng xứ Khố (Kho) Diêm 6 mảnh 12 mẫu 1 sào 4 thước 1 tấc, trừ đất bị sụt lở, tha ma mộ địa là 6 mẫu.

Một mảnh 9 mẫu 2 sào: Đông 40 sào gần tường cũ và núi, Tây 40 sào gần quan điền xã Hạ, Nam 23 sào gần quan điền xã Hạ, Bắc 23 sào gần bản điền.

Một mảnh 7 sào 3 thước 3 tấc: Đông 10 sào gần bản điền, Tây 10 sào gần khe, Nam 7 sào 3 thước 3 tấc gần khe nhỏ, Bắc 7 sào 3 thước 3 tấc gần bản điền.

Một mảnh 8 sào: Đông 10 sào gần núi, Tây 10 sào gần quan điền xã Hạ, Nam 8 sào gần núi, Bắc 8 sào gần quan điền xã Hạ.

Một mảnh 7 sào 11 thước 7 tấc: Đông 7 sào gần bản điền, Tây 5 sào gần quan điền xã Hạ, Nam 13 sào gần núi, Bắc 20 sào 10 thước gần quan điền bản xã.

Một mảnh 1 sào 4 thước 1 tấc: Đông 5 sào gần núi, Tây 5 sào gần khe, Nam 2 sào gần bản điền, Bắc 3 sào gần khe nhỏ.

Một mảnh 5 sào: Đông 5 sào gần bản điền, Tây 5 sào gần khe, Nam 10 sào gần bản điền, Bắc 10 sào gần quan điền xã Hạ và mộ địa.

- Ruộng xứ Ba Mật 10 mảnh 22 mẫu 4 sào 2 thước 3 tấc trừ đất bị thất lạc là 9 mẫu.

Một mảnh 6 mẫu 4 sào 10 thước 5 tấc: Đông 28 sào 5 thước 5 tấc gần ruộng Nguyễn Nỗi, Tây 28 sào 5 thước 5 tấc gần núi, Nam 23 sào 5 thước 5 tấc gần núi, Bắc 20 sào 5 thước 5 tấc gần đường.

Một mảnh 1 mẫu 9 sào 8 thước 5 tấc: Đông 2 sào 2 thước gần đường, Tây 2 sào 2 thước gần núi, Nam 92 sào gần đường, Bắc 92 sào gần sông lớn.

Một mảnh 3 mẫu 2 sào 10 thước 8 tấc: Đông 11 sào 11 thước gần đường, Tây 11 sào 11 thước gần ruộng Nguyễn Đề, Nam 28 sào gần ruộng Nguyễn Chân Mỹ, Bắc 28 sào gần đường.

- Ruộng xứ Hậu Đường 4 mảnh 6 mẫu 9 sào 3 thước 4 tấc(2).

- Ruộng xứ Nghiêm Cấu 3 mảnh 13 mẫu 9 sào 7 thước 2 tấc.

- Ruộng xứ Vọng Thủ 10 mảnh 10 mẫu 5 sào 6 thước 2 tấc.

- Ruộng xứ Nội Da 1 mảnh 3 sào.

- Ruộng xứ Nguyễn Xá 1 sào.

- Ruộng xứ Cửa Nham Luân 2 mảnh 6 sào 9 thước 9 tấc.

- Ruộng xứ Linh Nghiên 2 mảnh 1 mẫu 7 sào 5 thước.

- Ruộng xứ Bát Khoái 5 mảnh 24 mẫu 1 sào.

- Ruộng xứ Ngoại Nham Sâm 3 mảnh 12 mẫu 5 sào.

- Ruộng xứ Vọng Tạo 1 mảnh 1 mẫu 9 sào 7 thước 5 tấc.

- Ruộng xứ Tam Kỳ 6 mảnh 5 mẫu 1 sào 1 thước.

- Ruộng xứ Nội Nghiêm Tốt 6 mảnh 12 mẫu 2 sào 3 thước 2 tấc.

- Ruộng xứ Nhuệ Dâm 13 mảnh 8 mẫu 4 sào 14 thước 5 tấc.

- Ruộng xứ Chiền Bột 5 mảnh 4 mẫu 6 thước.

- Ruộng xứ Thanh Lâu 6 mảnh 2 mẫu 8 sào 6 thước.

- Ruộng xứ Ao Cá Đới 2 mảnh 1 mẫu 8 sào 11 thước 2 tấc.

- Ruộng xứ Cách Tường Chiền Thị 1 sào.

- Ruộng xứ Do Nha 6 mảnh 6 mẫu 3 sào 14 thước.

- Ruộng xứ Bà Liễu 3 mảnh 6 mẫu 9 sào.

- Ruộng xứ Bà Đoàn 3 mảnh 2 mẫu 2 sào 10 thước 7 tấc.

- Ruộng xứ Bà Lý 1 mảnh 4 mẫu.

- Ruộng xứ Kim Chúc 6 mảnh 2 mẫu 2 sào 10 thước 5 tấc.

- Ruộng xứ Thiếu Lang 1 mảnh 10 mẫu 7 sào.

- Ruộng xứ Đông Lâu 7 mảnh 1 mẫu 7 sào 8 thước 5 tấc.

- Ruộng xứ Cánh Thiên 7 mảnh 6 mẫu 8 sào 2 thước 5 tấc.

- Ruộng xứ Loan Sơn 4 mảnh 4 mẫu 1 sào 5 thước 5 tấc.

- Ruộng xứ Ao Ngao 2 mảnh 2 sào.

- Ruộng xứ Xạ Tê 1 mảnh 2 sào 7 thước.

- Ruộng xứ Xạ Đích 6 mảnh 3 mẫu 2 sào 6 thước.

- Ruộng xứ Đại Môn Khê 1 mảnh 7 sào 2 thước.

- Ruộng xứ Quất Đồng 4 mảnh 4 mẫu 6 sào 14 thước 5 tấc.

- Ruộng xứ Nham Lỗ 2 mảnh 5 sào 8 thước.

- Ruộng xứ Cốc Lãng 1 mảnh 7 sào.

- Ruộng xứ Nham Lỗ Động 8 mẫu.

- Ruộng xứ Cấp Cá Đồng 2 mảnh 6 mẫu 3 sào 4 thước.

- Ruộng xứ Đại Khê 4 mảnh 7 mẫu 1 thước 5 tấc.

- Ruộng xứ Nội Nham Lâm 5 mẫu.

- Ruộng xứ Đông Môn 3 mẫu.

- Ruộng xứ Tiểu Liêu 1 mẫu.

- Ruộng xứ Bà Liễu 3 mảnh 6 mẫu 5 sào 7 thước 7 tấc.

- Ruộng xứ Thông Bái 1 sào 7 thước.

- Ruộng xứ Tam Kỳ 2 mẫu.

- Ruộng xứ Nham Tốt 3 mảnh 3 mẫu 2 sào 4 thước.

- Ruộng xứ Bát Hoàng 3 mảnh 9 mẫu 5 sào 14 thước.

- Ruộng xứ Nham Đồng 3 mảnh 3 mẫu 8 sào.

- Ruộng xứ Đinh Khối 3 mảnh 3 mẫu 9 sào 10 thước.

- Ruộng xứ Cát Hưu 1 mảnh 9 mẫu.

- Ruộng xứ Nham Lôi 3 mảnh 8 mẫu 4 sào 7 thước 2 tấc.

- Quan khê (Khe quan) 12 mảnh.

- Tiên Hoàng đế dưỡng vị tế điền (Ruộng tế Tiên Hoàng đế) 19 mẫu 6 sào.

- Ruộng tế điện Huy Văn 89 mẫu 7 sào 1 thước 6 tấc.

- Xứ Thác Lãng 2 mảnh 22 mẫu 6 sào 1 thước 9 tấc.

- Ruộng xứ Khe Đa Cây 5 mảnh 3 mẫu 5 sào 11 thước 4 tấc.

- Ruộng xứ Vọng Khương 3 mảnh 7 sào 5 thước 4 tấc.

- Ruộng xứ Hoàng Phao 2 mảnh 1 mẫu 5 sào 10 thước 5 tấc.

- Ruộng xứ Đàn Bà Lỗi 2 mảnh 3 mẫu 5 sào.

- Ruộng xứ Động Ba Cửa 2 mảnh 2 mẫu 8 sào 12 thước 2 tấc.

- Ruộng xứ Vọng Tạo 3 mảnh 6 mẫu 9 sào 7 thước.

- Ruộng xứ Áng Viêm 2 mảnh 1 mẫu 7 sào 14 thước 3 tấc.

- Ruộng xứ Nội Quan Trình 10 mảnh 11 mẫu 4 sào 13 thước 9 tấc.

- Ruộng xứ Bát Khoái 2 mảnh 4 mẫu 6 sào 3 thước 2 tấc.

- Ruộng xứ Ngoại Quan Trình 2 mảnh 5 mẫu 5 sào 2 thước 9 tấc.

- Ruộng xứ Ngã Lao 7 mẫu 4 sào 5 thước 2 tấc.

- Ruộng xứ Nham Đột 2 mảnh 1 mẫu 7 sào 6 thước 4 tấc.

- Ruộng xứ Nham Tốt 3 mảnh 4 mẫu 2 sào 9 thước 3 tấc.

- Ruộng xứ Bát Vàng 6 sào.

- Ruộng xứ Nham Lôi 6 mảnh 11 mẫu 2 sào 2 thước 8 tấc.

- Ruộng Tam bảo 6 sào 10 thước.

- Ruộng đất đầm xứ Trung Tự 7 sào.

- Ruộng xứ Áng Tham 3 mảnh 3 mẫu 6 sào 13 thước.

- Ruộng xứ Đông Môn 7 mảnh 27 mẫu 1 sào 4 thước 4 tấc.

- Ruộng xứ Cương Bát 2 mảnh 5 mẫu 8 sào.

- Ruộng xứ Đông Lâm 3 mảnh 1 mẫu 8 sào 8 thước.

- Ruộng xứ Áng Năm 2 mảnh 8 mẫu 2 sào 15 thước.

- Ruộng xứ Cây Mật 3 mảnh 4 mẫu 7 sào 10 thước 5 tấc.

- Ruộng xứ Áng Ông Bồ 1 mảnh 3 mẫu 5 sào.

- Ruộng xứ Cấp Cá 12 mảnh 45 mẫu 5 sào 9 thước 1 tấc.

Trở lên cả thảy 20 tờ các xứ sở ruộng tổng cộng 97 thửa.

Quảng Hòa ngũ niên tam nguyệt sơ nhị nhật (Ngày mồng 2 tháng 3 năm Quảng Hòa thứ 5: 1551).

 

Chú thích:

(1) Huy văn tức Huy văn điện; Dưỡng vị tức Tiên Hoàng đế dưỡng vị điền (phần cuối văn bản kê hai loại ruộng này); Tam bảo điền là ruộng chùa.

(2) Từ đây trở xuống, chúng tôi lược bớt không dịch cột chữ nhỏ kê Đông, Tây, Nam, Bắc giáp giới như ở các cột trên đã dịch.

(Tạp chí Hán Nôm, Số 2 (105) 2011, Tr.68 - 75)

Đinh Khắc Thuân - Phan Đăng Thuận
Thống kê truy cập
  • Đang online: 1
  • Hôm nay: 1
  • Trong tuần: 1
  • Tất cả: 1
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM - VIỆN NGHIÊN CỨU HÁN NÔM

Địa chỉ: 183 Đặng Tiến Đông - Đống Đa - Hà Nội
Email: hannom.vass@gmail.com
Tel: 84 24. 38573194
Chịu trách nhiệm nội dung: Viện Nghiên cứu Hán Nôm