Tứ quý nguyệt lệnh biểu (Tạp chí Hán Nôm, Số 1 (80), 2007; Tr.70-71)
Thứ Bảy, 25/04/2009 23:11
tchn 2007
TỨ QUÝ NGUYỆT LỆNH BIỂU
NGUYỄN QUỐC KHÁNH
Viện Nghiên cứu Hán Nôm
Ngày xưa người ta lấy: lập xuân, lập hạ, lập thu, lập đông là khởi đầu của bốn mùa, mỗi mùa tương ứng với ba tháng, mỗi một tháng tương ứng với tiết khí và dấu hiệu về thiên nhiên hoa lá cỏ cây. Trung Quốc gọi đó là "Hoa tín phong" 花信風nghĩa là gió báo những thông tin của hoa, gió ứng với thời kỳ của hoa.
Bốn mùa xuân, hạ, thu, đông được phân ra theo cách gọi là mạnh, trọng, quý như: tháng giêng được gọi là tháng mạnh xuân, tháng hai là trọng xuân, tháng ba là quý xuân, tương tự các tháng kế tiếp sau lần lượt như vậy và được gắn liền với hàng địa chi như: tháng giêng là tháng Dần (kiến Dần), tháng hai là tháng Mão (kiến Mão),... đến tháng chạp là tháng Sửu (kiến Sửu). Việc sử dụng cây thực vật, hoa quả trong các tháng là để diễn tả sự biến đổi của thời tiết, ví dụ như: năm ngày là một Hợi, ba hậu là một khí, căn cứ sách Nội kinh vào tiết khí âm lịch cũng như trong cách ghi niên biểu, niên đại trong văn bản mà ta thường gặp. Xưa tình yêu của các thi nhân đối với từng tháng được ví với một loài hoa thì không ai sánh bằng như: tháng giêng hoa lan của Khuất Nguyên, tháng hai hoa mai của Lâm Bô, tháng ba hoa đào của Bì Nhật Tu, tháng tư mẫu đơn của Âu Dương Tu,... còn về cách gọi "Nguyệt lệnh" xem bảng sau.
Tứ quý nguyệt lệnh biểu
四季月令表
| 12 | 11 | 10 | 9 | 8 | 7 | 6 | 5 | 4 | 3 | 2 | Giêng |
Cách gọi theo địa chi | 十二月 建丑 kiến Sửu | 十一月 建子 kiến Tý | 十月 建亥 kiến Hợi | 九月 建戌 kiến Tuất | 八月 建酉 kiến Dậu | 七月 建申 kiến Thân | 六月 建未 kiến Mùi | 五月 建午 kiến Ngọ | 四月 建巳 kiến Tỵ | 月三 建辰 kiến Thìn | 月二 建卯 kiến Mão | 正月 建寅 kiến Dần |
Cách gọi theo mùa | 季 冬 臘月 quý đông lạp nguyệt | 仲 冬 葭月 trọng đông gia nguyệt | 孟 冬 陽月 mạnh đông dương nguyệt | 季 秋 菊 月 quý thu cúc nguyệt | 仲 秋 桂 月 trọng thu quế nguyệt | 孟 秋 瓜 月 mạnh thu qua nguyệt | 季 夏 荔 月 quý hạ lệ nguyệt | 仲夏 蒲 月 trọng hạ bồ nguyệt | 孟 夏 梅 月 mạnh hạ mai nguyệt | 季 春 桐 月 quý xuân đồng nguyệt | 仲 春 花 月 trọng xuân hoa nguyệt | 孟 春 端月 mạnh xuân đoan nguyệt |
(Tạp chí Hán Nôm, Số 1 (80), 2007; Tr.70-71)
Nguyễn Quốc Khánh