5503/ 465. CÁC TỈNH THẦN TÍCH 各 省 神 蹟
- 1 bản viết, 106 tr., 27 x 16, chữ Hán.
AE.A9/15
Thần tích 7 thôn, 4 xã thuộc tỉnh Phú Thọ và Sơn Tây.
I. Tỉnh Phú Thọ:
1. Thôn Bảo Đà 保 駝 , xã Vĩnh Quế 永 桂 , huyện Hạc Trì 鶴 池: 22 tr., do Nguyễn Bính soạn năm 1572, về sự tích 4 vị thần là Nguyễn Tuấn 阮 俊 (sau đổi là Nguyễn Tùng 阮 松 ), tức Tản Viên Sơn Thánh 傘 圓 山 聖; Cao Sơn 高 山 (Cao Sơn Đại Vương 高 山 大 王 ); Quí Minh 貴 明 (Quí Minh Đại Vương 貴 明 大 王 ); Chỉnh Công 整 公 (Cương Trực Tướng Quân Đại Vương 剛 直 將 軍 大 王 ), đều là Công thần thời Hùng Duệ Vương.
2. Thôn Hương Trầm 香 沉 , xã Vĩnh Quế 永 桂: 4 tr., chép lại vào năm Tự Đức 5 (1852), về sự tích Đức vua Bà Quốc Mẫu Thánh Phi Đại Vương 德 。 婆 國 母 聖 妃 大 王 (Tức Ma Thị Cao Sơn Thần nữ); Đức Vua Tứ Vị Càn Nương Bảo Hoa Công Chúa 德 。 四 位 乾 娘 寶 花 公 主 (tức Mỵ Nương, con gái Hùng Duệ Vương); và Đức Vua Út Quí Minh Đại Vương 德 。 。 貴 明 大 王 (tức Quí Minh Đại Vương).
3. Thôn Quế Trạo 桂 棹 , xã Vĩnh Quế 永 桂: 6 tr., do Nguyễn Hiền sao lại, về sự tích Cao Sơn Thánh Vương 高 山 聖 王 và Quí Minh Thánh Vương 貴 明 聖 王.
* Có kê danh sách 18 vị vua Hùng.
4. Thôn Hương Lan 香 蘭., xã Lâu Thượng 樓 上: 6 tr., do Nguyễn Bính soạn năm 1572, về sự tích Chàng Tấu 撞 奏 (Đô Tấu Đại Vương 都 。 大 王 ), công thần thời Hùng Vương.
5. Thôn Kim Quất Thượng 金 橘 上 , thôn Kim Quất Hạ 金 橘 下 , xã Lâu Thượng 樓 上,: 8 tr., chép lại vào năm Duy Tân (1911), về sự tích Cao Sơn 高 山 (Đại Nại Cao Sơn Đại Vương 岱 耐 高 山 大 王 ) và Quí Minh 貴 明 (Bạc Sơn Quí Minh Đại Vương 泊 山 貴 明 大 王 ) thời Hùng Vương.
6. Thôn Trung Hậu 忠 厚 , xã Lâu Hạ 樓 下: 8 tr., do Nguyễn Bính soạn năm 1572, về sự tích Quí Minh 貴 明 (Cao Sơn Quí Minh Hiển Ứng Đại Vương Thượng Đẳng Thần 高 山 貴 明 顯 應 大 王上 等 神 ), công thần thời Hùng Duệ Vương.
7. Xã Yên Lập 安 立: 17 tr., về sự tích Linh Công 靈 公 , Minh Công 明 公 và Cung Công 恭 公 , đều là công thần thời Hùng Duệ Vương.
II. Tỉnh Sơn Tây 山 西:
1. Xã Đa Phúc 多 福: 9 tr., về sự tích Lã Nam Đế 呂 南 帝: Thần họ Lã, tên húy là Gia 嘉 , người bản xã (tên cũ là Thiên Phúc), huyện Ninh Sơn, làm quan dưới thời Triệu Văn Vương, sau khi mất được dân thôn phụng thờ.
2. Xã Khánh Tân 慶 津: 14 tr., do Nguyễn Bính soạn năm 1572, về sự tích vị Trương Quí Lang 張 貴 郎 (Quí Lang Đại Vương 貴 郎 大 王 ), và Hoàng tử thứ 7 của Hùng Tạo Vương.
3. Xã Cù Sơn 虯 山: 12 tr., về sự tích Gia Thông Đại Vương 嘉 通 大 王 , người xã Cổ Sở (về sau đổi là Yên Sở, huyện Đan Phượng, công thần của Lý Nam Đế), do có công dẹp giặc, được vua ban tên là Phục Man, ban quốc tính họ Lý (Lý Phục Mạn ) và gả Công Chúa cho.
|
|
-
Đang online:
1
-
Hôm nay:
1
-
Trong tuần:
1
-
Tất cả:
1
|
|