7135/ 2097. THÁI BÌNH TỈNH KIẾN XƯƠNG PHỦ TRỰC ĐỊNH HUYỆN ĐỒNG THÂM TỔNG CÁC XÃ ĐỊA BẠ 太 平 省 建 昌 府 直 定 縣 桐 琛 總 各 社 地 簿
- 1 bản viết, 184 tr., 32 x 22, chữ Hán.
AG.A6/31
Địa bạ 13 xã, thuộc tổng Đồng Thâm, huyện Trực Định, tỉnh Thái Bình.
1. Xã Thượng Gia : 26 tr., khai tháng 3 năm Gia Long 4 (1805), gồm công tư điền thổ 888 mẫu 8 sào 2 thước 1 tấc; trong đó công điền 255 mẫu 5 sào 12 thước 3 tấc 4 phân; tư điền 447 mẫu 3 sào 12 thước 9 tấc...
2. Xã Hữu Bộc : 18 tr., khai tháng 3 năm Gia Long 4 (1805), gồm công tư điền thổ 369 mẫu 2 sào 14 thước 7 tấc; trong đó công điền 230 mẫu 5 sào 2 thước; tư điền 79 mẫu 6 sào 9 thước 7 tấc...
3. Xã Lãng Đông : 22 tr., khai tháng 3 năm Gia Long 4 (1805), gồm công tư điền thổ 297 mẫu 7 sào 13 thước 8 tấc; trong đó công điền 128 mẫu 8 sào 8 tấc; tư điền 83 mẫu...
4. Xã Diễm Dương : 12 tr., khai tháng 3 năm Gia Long 4 (1805), gồm công tư điền thổ 106 mẫu 7 sào 2 thước 7 tấc; trong đó công điền 59 mẫu 4 sào 12 thước 5 tấc 2 phân; tư điền 10 mẫu 2 sào 14 thước 6 tấc...
5. Xã Thiền Định : 12 tr., khai tháng 8 năm Đồng Khánh 3 (1888), gồm công tư điền thổ 392 mẫu 5 sào 3 thước 6 tấc; trong đó công điền 283 mẫu 6 sào 1 thước 6 tấc; tư điền 41 mẫu 8 sào 10 thước...
6. Xã Xuân Cước : 6 tr., không ghi năm lập, gồm công tư điền thổ 97 mẫu; trong đó công điền 58 mẫu 4 sào 6 thước 9 tấc; tư điền 25 mẫu 1 sào...
7. Xã Dục Dương : 14 tr., khai tháng 2 năm Thành Thái 12 (1900), gồm công tư điền thổ 602 mẫu; trong đó công điền 452 mẫu 8 sào; tư điền 93 mẫu 2 sào...
8. Xã Thượng Hòa : 6 tr., khai tháng 11 năm Duy Tân 8 (1914), gồm công tư điền thổ 310 mẫu; trong đó công điền 72 mẫu 5 sào; tư điền 211 mẫu 5 sào...
9. Xã Tả Phụ : 8 tr., không ghi năm lập, gồm công tư điền thổ 240 mẫu; trong đó công điền 167 mẫu 5 sào; tư điền 48 mẫu 5 sào...
10. Xã Trực Tầm : 12 tr., khai ngày 25 tháng 10 năm Minh Mệnh 2 (1840), gồm tư điền 135 mẫu 6 sào 10 thước; 1 bản kê khai đề ngày tháng 4 năm Thành Thái 7 (1895), gồm công tư điền thổ các hạng 172 mẫu; trong đó tư điền 115 mẫu 6 sào 10 thước; thổ trạch viên trì 27 mẫu...
11. Xã Dương Cước : 10 tr., khai tháng 2 năm Thành Thái 12 (1900), gồm công tư điền thổ 175 mẫu; trong đó công điền 102 mẫu 3 sào; tư điền 40 mẫu 7 sào...
12. Xã Năng (Hưng) Nhượng : 10 tr., khai tháng 2 năm Minh Mệnh 13 (1832), gồm công tư điền thổ 199 mẫu; trong đó tư điền 110 mẫu; tư thổ cư, tư ương (đất tư gieo mạ) 39 mẫu...
13. Xã Đắc Chúng : 18 tr., khai tháng 3 năm Gia Long 4 (1805), gồm công tư điền thổ 391 mẫu 3 sào 6 thước 2 tấc; trong đó công điền 272 mẫu 1 sào 11 thước; tư điền 17 mẫu 5 sào 13 thước...