187. BẮC NINH TỈNH KHẢO DỊ 北寧省考異
Phạm Xuân Lộc 范春祿 biên soạn tháng 10 năm 1920, theo yêu cầu điều tra (có cấp kinh phí) của EFEO.
2 bản viết (6T, 19Q), 1151 tr., 1 tựa, chữ Hán, có chữ Nôm.
Paris. SA. HM. 2167 (1 <126> 6): 1151 tr., 23, 1 x 17. 4.
Paris. SA. PD. 2382 (1 - 4): 1022 tr., 23, 2 x 15, 7.
Tập sách điều tra về thần tích ở các thôn xã trong t. Bắc Ninh, gồm T1 x. Phù Đổng, x. Thái Thượng, x. Long Hợp, tg. Đông Sơn, x. Tạ Hàm, Sở Biểu Lâm (Q1); th. Thiên Trì, th. Thạch Cầu, x. Bình Ngô, x. Đan Nhiễm, x. Lệ Mật, x. Đồng Kị (Q2); x. Bát Tràng, x. Đại Khai, x. Đại Bái, x. Dương Liễu, x. Phú Thị, x. Xuân Khai (Q3); các x. Thanh Tương, Trà Lâm, Chân Tảo, Giao Tất, Quảng Lãm (Q4); các x. Nga Hoàng, Viêm Xá, Hữu Chấp, Xuân ái, An Mân (Q5); các x. Đông Hòe, Niệm Thượng, Trà Xuyên, Thiêm Xuyên, Thụy Lôi (Q6); các x. ỷ Na, Bất Lự, Phù Lưu, Dương Lôi, Trang Liệt (Q7); th. Thị x. Tam Sơn, x. Bính Hạ, x. Đại Đình, x. Bà Liệt (Q8); các x. Đồng Kị, Đông An, Phúc Tinh, Đình Bảng (Q9); TIII các x. Cẩm Giang, Lê Xá, Thị Cầu (Q10); th. Nội x. Đại Bối, và các x. Quỳnh Đôi, Tiêu Long, Nghiên Xá (Q11); các x. Phù Lưu, Hồi Khai, Hưng Phúc, Ngô Xá, Phú Mẫn, Nghiêm Xá (Q12); các x. Phù Chẩn, Phù Luân, Hà Liễu, Dương Xá, Ngọ Cầu và th. Quán Khê (Q13); th. An Khê và các x. Đình Vĩ, Phù Lưu (Q14); TIV th. Xuân Dục, x. Đình Quán, Mão Thượng, Đông An (Q15); các x. Cổ Giang, Lệ Chi, TV Liên Hồ (Q15); TVI các x. Bình Ngô, Nhân Hữu, An Định, Lạc Thổ, Đạo Xá( Q. 17) các x. Kim mạc Khương tự Đại Trạch(Q. 18)th. Nội và th. Ngoại x. Nội Viên Nhân mục, Nhân dã, Nhân an(Q. 19)