670. DANH NGÔN TẠP TRỨ / 名言雜著
1 bản viết, 260tr., 30x20, 1 tựa, 1 dẫn, 5 mục lục, có chữ Nôm.
A. 1073.
1. Ngự vịnh thi tập (có mục lục)/ 御詠詩集: 26 bài ngự chế của chúa Trịnh.
2. Tao đàn thoại cổ thi tập / 騷壇話古詩集 (Phạm Nguyễn Du viết tựa, Bùi Huy Bích viết lời dẫn, Vũ Ôn phẩm bình); tập thơ xướng hoạ giữa Bùi Huy Bích (xướng) và Phạm Nguyễn Du, Ninh Tốn, Ngô Thì Nhậm... (hoạ).
3. Từ Ô Hoàng giáp Trần Tướng công thi tập/ 慈烏黃甲陳相公詩集. 95 bài thơ của Trần Văn Trứ. Một số bài kí.
4. Phủ chưởng tân thư / 撫掌新書: thơ xướng hoạ của Nguyễn Ngọc Thiềm (Sơn Tây) và Đặng Trần Côn (Sơn Nam).
5. Nam trình liên vịnh / 南程聯詠: thơ làm trong chuyến đi Sơn Nam của Ngô Thì Sĩ.
6. Kim Mã ẩn phu cảm tình lệ tập/ 金馬隱夫感情淚集: thơ của Đỗ Thiếu Tuấn, người Nhân Mục, Sơn Nam.
7. Ngô thị gia huấn/ 吳時家訓: sách giáo dục gia đình, gồm những câu 5 chữ có vần. Bài Quan Phu tử phú của Ngô Thì Sĩ.
|
|
-
Đang online:
1
-
Hôm nay:
1
-
Trong tuần:
1
-
Tất cả:
1
|
|