TƯ LIỆU CHỮ NÔM VỀ THƠ NÔM NGUYỄN KHUYẾN
ThS. TRỊNH NGỌC ÁNH
Cao đẳng Sư phạm Hà Nội
Thơ Nôm của Nguyễn Khuyến khá độc đáo và nổi tiếng, nhưng phần lớn độc giả hiện nay chỉ tiếp cận được qua các bản phiên âm chữ Quốc ngữ. Điều đó làm hạn chế việc nghiên cứu văn bản tác phẩm thơ Nôm của ông. Vì vậy, trong bài viết này chúng tôi đề cập đến tư liệu chữ Nôm về thơ Nôm Nguyễn Khuyến.
1. Thơ Nôm Nguyễn Khuyến trong các tư liệu Hán Nôm
Tác phẩm thơ Nôm của Nguyễn Khuyến được sao chép trong một số văn bản Hán Nôm, hiện đang được lưu trữ tại Thư viện Viện Nghiên cứu Hán Nôm sau đây:
1/ Bách liêu thi văn tập 百僚詩文集, bản viết, 382 tr., 31x22cm; kí hiệu A.553, gồm thơ, câu đối, trướng, biểu, văn tế của các tác giả triều Lê và triều Nguyễn, trong đó có văn của Tam nguyên Yên Đổ viếng Dương Khuê v.v…
2/ Ca trù歌籌, bản viết, 106 tr., 28x16cm; kí hiệu VNv.192, gồm các điệu hát ở cửa đình và tư gia; cách điểm trống chầu, cách đệm đàn, phách; các bài hát theo điệu dâng hương, ngâm vọng, bắc vọng, bắc phản, hát nói v.v, và phần Yên Đổ Tam nguyên Nguyễn đại nhân thi tập, sưu tầm một số bài thơ chữ Hán và thơ Nôm của Nguyễn Khuyến.
3/ Ca trù các điệu歌籌各調, bản viết, 70 tr., 28x16cm; kí hiệu VNv. 268, gồm một số bài ca trù, thơ, phú, ca dao Nôm của các tác giả, trong đó có thơ Nôm của Nguyễn Khuyến v. v...
4/ Đối liên tạp lục對聯雜錄, bản viết, 108 tr., 21x15cm; kí hiệu VNv. 151, gồm sưu tập câu đối của các tác giả, trong đó có sưu tầm 4 bài thơ chữ Hán dịch ra chữ Nôm của Nguyễn Khuyến (Khóc Dương Khuê, Lời di chúc; Lời gái hóa…).
5/ Giang đình thập nhị vịnh江亭十二詠, bản viết, 132 tr., 27x15cm; kí hiệu VHv.564, gồm thơ vịnh vãn cảnh, trong đó có bài mừng của Tam nguyên Nguyễn Khuyến
6/ Lĩnh Nam quần hiền văn thi diễn âm tập 嶺南群賢文詩演音集, bản viết, 132tr., 29x16,5cm; kí hiệu AB.398, gồm thơ, ca, phú, văn sách... (gồm 130 bài Nôm, 10 bài Hán) của nhiều tác giả, trong đó có tác phẩm của Nguyễn Khuyến.
7/ Nam âm tạp lục南音雜錄, bản viết, 14 tr., 29x16,3cm; kí hiệu AB.464, gồm thơ văn chữ Nôm và chữ Hán, trong đó có Nam quốc địa cầu ca, chữ Nôm, Nguyễn Khuyến soạn, nói về địa lí, lịch sử và các sản vật của Việt Nam.
8/ Nam âm thảo南音草, bản viết, 392 tr., 28x16.5cm; kí hiệu VHv.2381, gồm thơ, văn, phú của các tác giả, trong đó có Nguyễn Khuyến (có bài cả chữ Hán lẫn chữ Nôm, như Ngày xuân dạy các con,…)
9/ Quế Sơn Tam nguyên thi tập 桂山三元詩集, 2 bản viết; kí hiệu VHv.2154 (88 tr., 26 x 15,5cm) và A.3160 (131 tr., 27,5x15,5cm). Sưu tập thơ Nguyễn Khuyến, trong đó có 33 bài thơ Nôm.
10/ Quốc phong ngẫu vịnh國風偶詠, 164 tr., 21,5x14,5cm; kí hiệu VHv.2248, trong đó có bài hát vịnh cô đào Liên của Nguyễn Khuyến.
11/ Quốc văn tùng kí國文叢記, bản viết, 448 tr, 28x18cm; kí hiệu AB.383, sưu tập thơ văn viết bằng quốc văn Nôm của nhiều tác giả, trong đó 104 bài thơ văn Nôm các thể loại của Nguyễn Khuyến.
12/ Tam nguyên Yên Đổ thi ca三元安堵詩歌, Nguyễn Văn Thắng (Nguyễn Khuyến) sáng tác; 1 bản in, 1 bản viết; kí hiệu VNb.46 (Liễu Văn đường in năm Khải Định thứ 10 (1925)., 34 tr., 19x14cm), VNb.40 (chép năm Bảo Đại thứ 3 (1928), 26 tr., 19x14cm), sưu tầm được 40 bài gồm vãn, thơ, câu đối… của Nguyễn Khuyến.
13/ Tạp thảo tập 雜草集, bản viết, 128 tr., 27x15cm; kí hiệu A.3159, gồm 273 bài văn, thơ, phú, ca, câu đối…, trong đó có bài thơ Nguyễn Khuyến khóc Dương Khuê.
14/ Thi ca đối liên tạp lục詩歌對聯雜錄, bản viết, 110 tr., kí hiệu VNv.79, trong đó có bài Li phụ hành của Nguyễn Khuyến.
15/ Thượng Long Cương Cao đại nhân thư phụ đối liên điếu văn thi văn上龍崗高大人書附對聯吊文詩文, bản viết, 28 tr., 25x14cm; kí hiệu VHv.2160, trong đó có bài văn Nguyễn Khuyến điếu Dương Khê (kèm theo bản diễn Nôm).
16/ Vân Trì Dương đại nhân tiên sinh đối liên tịnh thi văn雲池楊大人先生對聯並詩文, bản viết, 124 tr., 28x16cm; kí hiệu A.3007, trong đó có tác phẩm Nguyễn Khuyến gửi Dương Khuê.
17/ Việt túy tham khảo越粹參考, bản viết, 106 tr., 31x19cm; kí hiệu AB.386, sưu tầm một số tác phẩm Nôm hay (thơ, ca, ngâm, phú, văn tế, câu đối…) của các tác giả, trong đó có Nguyễn Khuyến.
18/ Yên Đổ Tiến sĩ thi tập安堵進士詩集, bản viết, 141 tr., 25x13cm; kí hiệu VHv.1864, sưu tập thơ Yên Đổ (Nguyễn Khuyến): thơ đề vịnh, thù đáp, tiễn tặng bạn bè,… trong đó có 2 bài thơ Nôm.
Những tài liệu Hán Nôm có chữ Nôm của Nguyễn Khuyến trên đây, cho thấy đa phần tài liệu thơ Nôm của Nguyễn Khuyến nằm rải rác, chưa được sưu tập một cách chất hệ thống.
- Xét về mặt số lượng, chúng ta có thể sắp xếp các tư liệu Nôm về thơ Nôm Nguyễn Khuyến theo thứ tự từ nhiều đến ít như sau:
1. Quốc văn tùng kí國文叢記: 104 bài.
2. Tam nguyên Yên Đổ thi ca三元安堵詩歌: 40 bài
3. Quế Sơn Tam nguyên thi tập桂山三元詩集: 33 bài
4. Ca trù歌籌: một số bài.
5. Ca trù các điệu歌籌各調: một số bài.
6. Lĩnh Nam quần hiền văn thi diễn âm tập嶺南群賢文詩演音集: một số bài .
7. Nam âm thảo南音草: một số bài.
8. Việt túy tham khảo越粹參考: một số bài.
9. Đối liên tạp lục 對聯雜錄: 4 bài.
10. Yên Đổ Tiến sĩ thi tập安堵進士詩集: 2 bài.
11. Bách liêu thi văn tập 百僚詩文集: 1 bài.
12. Giang đình thập nhị vịnh江亭十二詠: 1 bài.
13. Nam âm tạp lục南音雜錄: 1 bài.
14. Quốc phong ngẫu vịnh國風偶詠: 1 bài.
15. Tạp thảo tập雜草集: 1 bài.
16 Thi ca đối liên tạp lục詩歌對聯雜錄: 1 bài.
17. Thượng Long Cương Cao đại nhân thư phụ đối liên điếu văn thi văn上龍崗高大人書附對聯吊文詩文: 1 bài.
18. Vân Trì Dương đại nhân tiên sinh đối liên tịnh thi văn雲池楊大人先生對聯並詩文: 1 bài.
- Như vậy, không có nhiều tập tư liệu sưu tập riêng về thơ Nôm Nguyễn Khuyến. Chỉ trong các tài liệu trên, có thể kể đến 3 tài liệu: Tam nguyên Yên Đổ thi ca三元安堵詩歌;Quốc văn tùng kí 國文叢記; và Quế Sơn Tam nguyên thi tập桂山三元詩集.
* Tam nguyên Yên Đổ thi ca三元安堵詩歌 là sưu tập chủ yếu thơ văn Nôm Nguyễn Khuyến. Chúng tôi đã khảo sát tư liệu này trên bản in kí hiệu VNb.46;Liễu Văn đường in năm Khải Định thứ 10 (1925). Tư liệu này chỉ sưu tập thơ văn Nôm của Nguyễn Khuyến (trong đó 4 bài có cả bản chữ Hán và chữ Nôm là: Bài thơ đưa cho quan Án sát Chu Mạnh Trinh; Bài văn đưa cho quan nghè Báo tổng đốc Nam Định; Bài văn vãn quan đốc Dương; Bài văn di chúc), tất cả là 40 bài với nhiều thể loại như Đường luật, vãn, di chúc, câu đối, hát,…
* Quốc văn tùng kí國文叢記 là tư liệu chép tay viết bằng chữ Nôm (kí hiệu AB.383), khổ 28x18cm, dày 224 tờ, mỗi tờ 2 trang, mỗi trang 9 dòng, mỗi dòng 20 chữ. Sách do Hải Châu Tử biên tập. Đây được coi là bộ sưu tập đầu tiên về Quốc văn Nôm ở nước ta một cách hệ thống nhất (có chủ đích, số lượng lớn và nhiều thể loại). Sách gồm một bản kê tên các tác giả, một bài dẫn, phần tuyển quốc văn Nôm lịch đại, ngoài ra còn sưu tầm phương ngôn ngạn ngữ và ca dao bằng Quốc văn Nôm.
Phần tuyển quốc văn lịch đại, được phân thành các thể loại như: thơ, phú, văn, bát cổ, câu đối, hát, hát nói, văn sách, tạp văn và được chia thành hai quyển thượng và hạ.
Quyển thượng gồm 102 tờ, từ tờ 11a đến 112b, chép thơ của các tác gia trung đại, trong đó có Yên Đổ thi tập của Nguyễn Khuyến. Phần Bổ di của quyển thượng chép bổ sung tác phẩm của các tác giả và các tác phẩm khuyết danh.
Quyển hạ gồm 113 tờ, từ trang 113a đến hết, chép câu đối, thế tục phú, văn tế, phương ngôn phú, phương ngôn ngạn ngữ, ca dao, tập Kiều, ca, bài hát, gia huấn, phú cải lương, văn sách,… trong đó có một số tác phẩm thơ văn Nôm của Nguyễn Khuyến.
Từ các nguồn tư liệu trên chúng tôi sưu tập được 104 bài thơ văn Nôm của Nguyễn Khuyến. Song ở đây được chép theo cách riêng của Quốc văn tùng kí cho nên có con số là 104 bài. Còn nếu theo các bộ sách Quốc ngữ abc thì có thể tách thành 115 bài. Điều đặc biệt là người biên tập sách này có ý thức xây dựng quốc văn Nôm trong bối cảnh đương thời chữ Hán, chữ Nôm đang bị dần thay thế bằng chữ Quốc ngữ abc.
* Quế Sơn Tam nguyên thi tập桂山三元詩集 là tư liệu sưu tập thơ văn viết bằng chữ Hán, chữ Nôm của Nguyễn Khuyến với nhiều thể loại. Chúng tôi đã khảo sát tư liệu này trên bản viết có kí hiệu A.3160. Tư liệu sưu tập được 139 bài thơ văn của Nguyễn Khuyến (cả Hán và Nôm), trong đó có 33 bài thơ văn Nôm. Mặc dù là tư liệu mang tính chất chuyên tập thơ văn Nguyễn Khuyến, nhưng phần cuối của tư liệu này còn chép cả thơ văn Nôm của Hồ Xuân Hương, Lê Quý Đôn và một số tác giả khác.
2. Bảng tổng hợp thơ Nôm Nguyễn Khuyến
Để có cái nhìn bao quát hơn về tư liệu thơ Nôm Nguyễn Khuyến, cả ở nguồn tư liệu Quốc ngữ abc và Quốc văn Nôm, chúng tôi tổng hợp theo bảng sau. Trong đó có tất cả 193 bài ở 7 nguồn. Chúng tôi quy ước viết tắt tên các tư liệu như sau:
Nam Phong: Nam Phong tạp chí;
Bản 1927: Tam nguyên thi tập: Nhà in Thụy Kí, H. 1927;
Bản 1957: Văn thơ Nguyễn Khuyến (Hoàng Ngọc Phách, Lê Thước, Lê Trí Viễn giới thiệu, hiệu đính, chú thích), Bộ Giáo dục xuất bản, H. 1957;
Bản 1971: Thơ văn Nguyễn Khuyến (Xuân Diệu giới thiệu), Nxb. Văn học, H. 1971;
Tam nguyên: Tam nguyên Yên Đổ thi ca. Kí hiệu VNb.46;
Quốc văn: Quốc văn tùng kí國文叢記, kí hiệu AB.383;
Quế Sơn: Quế Sơn Tam nguyên thi tập桂山三元詩集; kí hiệu A.3160.
Trong 193 bài ở bảng này, 124 bài trên cùng chúng tôi lấy theo tên bài của bản 1971 (những bài ở phần Phụ chép được ghi thêm (PC) ở phía sau tên bài), từ bài thứ 125 đến bài thứ 161 lấy theo tên bài của bản Quốc văn tùng kí, từ bài thứ 162 đến bài thứ 174 lấy theo tên bài của bản 1957 (những bài ở phần Tồn nghi được ghi thêm (TN) ở phía sau tên bài), từ bài thứ 175 đến bài thứ 179 lấy theo tên bài của Quế Sơn Tam nguyên thi tập, từ bài thứ 180 đến bài thứ 187 lấy theo tên bài của bản 1927, từ bài thứ 188 đến bài thứ 191 lấy theo tên bài của Nam Phong tạp chí, 2 bài cuối cùng lấy theo tên bài của bản Tam nguyên Yên Đổ thi ca. Ở bài viết này chúng tôi chưa có điều kiện khảo sát về sự xuất nhập câu chữ và tên bài, mà mới chỉ khảo sát về nội dung của các bài. Những bài có nội dung giống nhau, chúng tôi đánh dấu X để tiện theo dõi.