VI | EN
Tư liệu chữ Nôm về thơ Nôm Nguyễn Khuyến (Tạp chí Hán Nôm, Số 3 (94) 2009; Tr. 46-57)
(Tạp chí Hán Nôm, Số 3 (94) 2009; Tr. 46-57)

TƯ LIỆU CHỮ NÔM VỀ THƠ NÔM NGUYỄN KHUYẾN

ThS. TRỊNH NGỌC ÁNH

Cao đẳng Sư phạm Hà Nội

Thơ Nôm của Nguyễn Khuyến khá độc đáo và nổi tiếng, nhưng phần lớn độc giả hiện nay chỉ tiếp cận được qua các bản phiên âm chữ Quốc ngữ. Điều đó làm hạn chế việc nghiên cứu văn bản tác phẩm thơ Nôm của ông. Vì vậy, trong bài viết này chúng tôi đề cập đến tư liệu chữ Nôm về thơ Nôm Nguyễn Khuyến.

1. Thơ Nôm Nguyễn Khuyến trong các tư liệu Hán Nôm

Tác phẩm thơ Nôm của Nguyễn Khuyến được sao chép trong một số văn bản Hán Nôm, hiện đang được lưu trữ tại Thư viện Viện Nghiên cứu Hán Nôm sau đây:

1/ Bách liêu thi văn tập 百僚詩文集, bản viết, 382 tr., 31x22cm; kí hiệu A.553, gồm thơ, câu đối, trướng, biểu, văn tế của các tác giả triều Lê và triều Nguyễn, trong đó có văn của Tam nguyên Yên Đổ viếng Dương Khuê v.v…

2/ Ca trù歌籌, bản viết, 106 tr., 28x16cm; kí hiệu VNv.192, gồm các điệu hát ở cửa đình và tư gia; cách điểm trống chầu, cách đệm đàn, phách; các bài hát theo điệu dâng hương, ngâm vọng, bắc vọng, bắc phản, hát nói v.v, và phần Yên Đổ Tam nguyên Nguyễn đại nhân thi tập, sưu tầm một số bài thơ chữ Hán và thơ Nôm của Nguyễn Khuyến.

3/ Ca trù các điệu歌籌各調, bản viết, 70 tr., 28x16cm; kí hiệu VNv. 268, gồm một số bài ca trù, thơ, phú, ca dao Nôm của các tác giả, trong đó có thơ Nôm của Nguyễn Khuyến v. v...

4/ Đối liên tạp lục對聯雜錄, bản viết, 108 tr., 21x15cm; kí hiệu VNv. 151, gồm sưu tập câu đối của các tác giả, trong đó có sưu tầm 4 bài thơ chữ Hán dịch ra chữ Nôm của Nguyễn Khuyến (Khóc Dương Khuê, Lời di chúc; Lời gái hóa…).

5/ Giang đình thập nhị vịnh江亭十二詠, bản viết, 132 tr., 27x15cm; kí hiệu VHv.564, gồm thơ vịnh vãn cảnh, trong đó có bài mừng của Tam nguyên Nguyễn Khuyến

6/ Lĩnh Nam quần hiền văn thi diễn âm tập 嶺南群賢文詩演音集, bản viết, 132tr., 29x16,5cm; kí hiệu AB.398, gồm thơ, ca, phú, văn sách... (gồm 130 bài Nôm, 10 bài Hán) của nhiều tác giả, trong đó có tác phẩm của Nguyễn Khuyến.

7/ Nam âm tạp lục南音雜錄, bản viết, 14 tr., 29x16,3cm; kí hiệu AB.464, gồm thơ văn chữ Nôm và chữ Hán, trong đó có Nam quốc địa cầu ca, chữ Nôm, Nguyễn Khuyến soạn, nói về địa lí, lịch sử và các sản vật của Việt Nam.

8/ Nam âm thảo南音草, bản viết, 392 tr., 28x16.5cm; kí hiệu VHv.2381, gồm thơ, văn, phú của các tác giả, trong đó có Nguyễn Khuyến (có bài cả chữ Hán lẫn chữ Nôm, như Ngày xuân dạy các con,…)

9/ Quế Sơn Tam nguyên thi tập 桂山三元詩集, 2 bản viết; kí hiệu VHv.2154 (88 tr., 26 x 15,5cm) và A.3160 (131 tr., 27,5x15,5cm). Sưu tập thơ Nguyễn Khuyến, trong đó có 33 bài thơ Nôm.

10/ Quốc phong ngẫu vịnh國風偶詠, 164 tr., 21,5x14,5cm; kí hiệu VHv.2248, trong đó có bài hát vịnh cô đào Liên của Nguyễn Khuyến.

11/ Quốc văn tùng kí國文叢記, bản viết, 448 tr, 28x18cm; kí hiệu AB.383, sưu tập thơ văn viết bằng quốc văn Nôm của nhiều tác giả, trong đó 104 bài thơ văn Nôm các thể loại của Nguyễn Khuyến.

12/ Tam nguyên Yên Đổ thi ca三元安堵詩歌, Nguyễn Văn Thắng (Nguyễn Khuyến) sáng tác; 1 bản in, 1 bản viết; kí hiệu VNb.46 (Liễu Văn đường in năm Khải Định thứ 10 (1925)., 34 tr., 19x14cm), VNb.40 (chép năm Bảo Đại thứ 3 (1928), 26 tr., 19x14cm), sưu tầm được 40 bài gồm vãn, thơ, câu đối… của Nguyễn Khuyến.

13/ Tạp thảo tập 雜草集, bản viết, 128 tr., 27x15cm; kí hiệu A.3159, gồm 273 bài văn, thơ, phú, ca, câu đối…, trong đó có bài thơ Nguyễn Khuyến khóc Dương Khuê.

14/ Thi ca đối liên tạp lục詩歌對聯雜錄, bản viết, 110 tr., kí hiệu VNv.79, trong đó có bài Li phụ hành của Nguyễn Khuyến.

15/ Thượng Long Cương Cao đại nhân thư phụ đối liên điếu văn thi văn上龍崗高大人書附對聯吊文詩文, bản viết, 28 tr., 25x14cm; kí hiệu VHv.2160, trong đó có bài văn Nguyễn Khuyến điếu Dương Khê (kèm theo bản diễn Nôm).

16/ Vân Trì Dương đại nhân tiên sinh đối liên tịnh thi văn雲池楊大人先生對聯並詩文, bản viết, 124 tr., 28x16cm; kí hiệu A.3007, trong đó có tác phẩm Nguyễn Khuyến gửi Dương Khuê.

17/ Việt túy tham khảo越粹參考, bản viết, 106 tr., 31x19cm; kí hiệu AB.386, sưu tầm một số tác phẩm Nôm hay (thơ, ca, ngâm, phú, văn tế, câu đối…) của các tác giả, trong đó có Nguyễn Khuyến.

18/ Yên Đổ Tiến sĩ thi tập安堵進士詩集, bản viết, 141 tr., 25x13cm; kí hiệu VHv.1864, sưu tập thơ Yên Đổ (Nguyễn Khuyến): thơ đề vịnh, thù đáp, tiễn tặng bạn bè,… trong đó có 2 bài thơ Nôm.

Những tài liệu Hán Nôm có chữ Nôm của Nguyễn Khuyến trên đây, cho thấy đa phần tài liệu thơ Nôm của Nguyễn Khuyến nằm rải rác, chưa được sưu tập một cách chất hệ thống.

- Xét về mặt số lượng, chúng ta có thể sắp xếp các tư liệu Nôm về thơ Nôm Nguyễn Khuyến theo thứ tự từ nhiều đến ít như sau:

1. Quốc văn tùng kí國文叢記: 104 bài.

2. Tam nguyên Yên Đổ thi ca三元安堵詩歌: 40 bài

3. Quế Sơn Tam nguyên thi tập桂山三元詩集: 33 bài

4. Ca trù歌籌: một số bài.

5. Ca trù các điệu歌籌各調: một số bài.

6. Lĩnh Nam quần hiền văn thi diễn âm tập嶺南群賢文詩演音集: một số bài .

7. Nam âm thảo南音草: một số bài.

8. Việt túy tham khảo越粹參考: một số bài.

9. Đối liên tạp lục 對聯雜錄: 4 bài.

10. Yên Đổ Tiến sĩ thi tập安堵進士詩集: 2 bài.

11. Bách liêu thi văn tập 百僚詩文集: 1 bài.

12. Giang đình thập nhị vịnh江亭十二詠: 1 bài.

13. Nam âm tạp lục南音雜錄: 1 bài.

14. Quốc phong ngẫu vịnh國風偶詠: 1 bài.

15. Tạp thảo tập雜草集: 1 bài.

16 Thi ca đối liên tạp lục詩歌對聯雜錄: 1 bài.

17. Thượng Long Cương Cao đại nhân thư phụ đối liên điếu văn thi văn上龍崗高大人書附對聯吊文詩文: 1 bài.

18. Vân Trì Dương đại nhân tiên sinh đối liên tịnh thi văn雲池楊大人先生對聯並詩文: 1 bài.

- Như vậy, không có nhiều tập tư liệu sưu tập riêng về thơ Nôm Nguyễn Khuyến. Chỉ trong các tài liệu trên, có thể kể đến 3 tài liệu: Tam nguyên Yên Đổ thi ca三元安堵詩歌;Quốc văn tùng kí 國文叢記; Quế Sơn Tam nguyên thi tập桂山三元詩集.

* Tam nguyên Yên Đổ thi ca三元安堵詩歌 là sưu tập chủ yếu thơ văn Nôm Nguyễn Khuyến. Chúng tôi đã khảo sát tư liệu này trên bản in kí hiệu VNb.46;Liễu Văn đường in năm Khải Định thứ 10 (1925). Tư liệu này chỉ sưu tập thơ văn Nôm của Nguyễn Khuyến (trong đó 4 bài có cả bản chữ Hán và chữ Nôm là: Bài thơ đưa cho quan Án sát Chu Mạnh Trinh; Bài văn đưa cho quan nghè Báo tổng đốc Nam Định; Bài văn vãn quan đốc Dương; Bài văn di chúc), tất cả là 40 bài với nhiều thể loại như Đường luật, vãn, di chúc, câu đối, hát,…

* Quốc văn tùng kí國文叢記 là tư liệu chép tay viết bằng chữ Nôm (kí hiệu AB.383), khổ 28x18cm, dày 224 tờ, mỗi tờ 2 trang, mỗi trang 9 dòng, mỗi dòng 20 chữ. Sách do Hải Châu Tử biên tập. Đây được coi là bộ sưu tập đầu tiên về Quốc văn Nôm ở nước ta một cách hệ thống nhất (có chủ đích, số lượng lớn và nhiều thể loại). Sách gồm một bản kê tên các tác giả, một bài dẫn, phần tuyển quốc văn Nôm lịch đại, ngoài ra còn sưu tầm phương ngôn ngạn ngữ và ca dao bằng Quốc văn Nôm.

Phần tuyển quốc văn lịch đại, được phân thành các thể loại như: thơ, phú, văn, bát cổ, câu đối, hát, hát nói, văn sách, tạp văn và được chia thành hai quyển thượng và hạ.

Quyển thượng gồm 102 tờ, từ tờ 11a đến 112b, chép thơ của các tác gia trung đại, trong đó có Yên Đổ thi tập của Nguyễn Khuyến. Phần Bổ di của quyển thượng chép bổ sung tác phẩm của các tác giả và các tác phẩm khuyết danh.

Quyển hạ gồm 113 tờ, từ trang 113a đến hết, chép câu đối, thế tục phú, văn tế, phương ngôn phú, phương ngôn ngạn ngữ, ca dao, tập Kiều, ca, bài hát, gia huấn, phú cải lương, văn sách,… trong đó có một số tác phẩm thơ văn Nôm của Nguyễn Khuyến.

Từ các nguồn tư liệu trên chúng tôi sưu tập được 104 bài thơ văn Nôm của Nguyễn Khuyến. Song ở đây được chép theo cách riêng của Quốc văn tùng kí cho nên có con số là 104 bài. Còn nếu theo các bộ sách Quốc ngữ abc thì có thể tách thành 115 bài. Điều đặc biệt là người biên tập sách này có ý thức xây dựng quốc văn Nôm trong bối cảnh đương thời chữ Hán, chữ Nôm đang bị dần thay thế bằng chữ Quốc ngữ abc.

* Quế Sơn Tam nguyên thi tập桂山三元詩集 là tư liệu sưu tập thơ văn viết bằng chữ Hán, chữ Nôm của Nguyễn Khuyến với nhiều thể loại. Chúng tôi đã khảo sát tư liệu này trên bản viết có kí hiệu A.3160. Tư liệu sưu tập được 139 bài thơ văn của Nguyễn Khuyến (cả Hán và Nôm), trong đó có 33 bài thơ văn Nôm. Mặc dù là tư liệu mang tính chất chuyên tập thơ văn Nguyễn Khuyến, nhưng phần cuối của tư liệu này còn chép cả thơ văn Nôm của Hồ Xuân Hương, Lê Quý Đôn và một số tác giả khác.

2. Bảng tổng hợp thơ Nôm Nguyễn Khuyến

Để có cái nhìn bao quát hơn về tư liệu thơ Nôm Nguyễn Khuyến, cả ở nguồn tư liệu Quốc ngữ abc và Quốc văn Nôm, chúng tôi tổng hợp theo bảng sau. Trong đó có tất cả 193 bài ở 7 nguồn. Chúng tôi quy ước viết tắt tên các tư liệu như sau:

Nam Phong: Nam Phong tạp chí;

Bản 1927: Tam nguyên thi tập: Nhà in Thụy Kí, H. 1927;

Bản 1957: n thơ Nguyễn Khuyến (Hoàng Ngọc Phách, Lê Thước, Lê Trí Viễn giới thiệu, hiệu đính, chú thích), Bộ Giáo dục xuất bản, H. 1957;

Bản 1971: Thơ văn Nguyễn Khuyến (Xuân Diệu giới thiệu), Nxb. Văn học, H. 1971;

Tam nguyên: Tam nguyên Yên Đổ thi ca. Kí hiệu VNb.46;

Quốc văn: Quốc văn tùng kí國文叢記, kí hiệu AB.383;

Quế Sơn: Quế Sơn Tam nguyên thi tập桂山三元詩集; kí hiệu A.3160.

Trong 193 bài ở bảng này, 124 bài trên cùng chúng tôi lấy theo tên bài của bản 1971 (những bài ở phần Phụ chép được ghi thêm (PC) ở phía sau tên bài), từ bài thứ 125 đến bài thứ 161 lấy theo tên bài của bản Quốc văn tùng kí, từ bài thứ 162 đến bài thứ 174 lấy theo tên bài của bản 1957 (những bài ở phần Tồn nghi được ghi thêm (TN) ở phía sau tên bài), từ bài thứ 175 đến bài thứ 179 lấy theo tên bài của Quế Sơn Tam nguyên thi tập, từ bài thứ 180 đến bài thứ 187 lấy theo tên bài của bản 1927, từ bài thứ 188 đến bài thứ 191 lấy theo tên bài của Nam Phong tạp chí, 2 bài cuối cùng lấy theo tên bài của bản Tam nguyên Yên Đổ thi ca. Ở bài viết này chúng tôi chưa có điều kiện khảo sát về sự xuất nhập câu chữ và tên bài, mà mới chỉ khảo sát về nội dung của các bài. Những bài có nội dung giống nhau, chúng tôi đánh dấu X để tiện theo dõi.

 


TT

Danh mục đơn vị văn bản

thơ Nôm Nguyễn Khuyến

Tư liệu

Tư liệu Quốc ngữ abc

Tư liệu Nôm

Nam Phong

Bản 1927

Bản 1957

Bản 1971

Tam nguyên

Quốc văn

Quế Sơn

1

Về hay ở

 

 

X

X

 

X

 

2

Trở về vườn cũ

 

 

X

X

 

 

 

3

Uống rượu ở vườn Bùi

 

 

 

X

 

 

 

4

Về nghỉ nhà

 

 

X

X

 

X

 

5

Nghe hát đêm khuya

 

 

X

X

 

X

 

6

Tự trào

X

X

X

X

X

X

 

7

Tự thuật

X

 

X

X

 

X

 

8

Ngày xuân dặn các con

 

 

X

X

 

X

X

9

Lên lão

X

 

X

X

 

X

X

10

Ông phỗng đá

X

 

X

X

 

X

 

11

Ông phỗng đá

X

X

X

X

X

 

X

12

Lời gái góa

X

 

X

X

X

X

 

13

Anh giả điếc

X

 

X

X

 

 

 

14

Chế ông đồ Cự Lộc

 

 

X

X

 

 

 

15

Mẹ Mốc

 

 

X

X

X

X

 

16

Mừng con dựng được nhà

X

 

X

X

 

X

 

17

Dựng nhà tế đường

X

X

X

X

X

X

 

18

Vịnh Tiến sĩ giấy

X

 

X

X

 

X

 

19

Vịnh Tiến sĩ giấy

 

X

X

X

 

 

 

20

Lời vợ anh phường chèo

 

 

X

X

 

 

 

21

Bồ tiên thi

 

 

X

X

 

X

 

22

Núi Lão huyện ta

 

 

X

X

 

 

 

23

Vịnh núi An Lão

X

 

X

X

 

X

X

24

Chơi núi Long Đội

X

 

X

X

 

X

 

25

Nhớ cảnh chùa Đọi

X

 

X

X

 

 

 

26

Chợ Đồng

X

 

X

X

 

X

X

27

Chơi chợ trời Hương Tích

X

 

X

X

 

X

 

28

Chơi núi Non nước

 

 

X

X

 

 

 

29

Than mùa hè

X

 

X

X

 

X

 

30

Vịnh mùa hè

X

 

X

X

 

X

 

31

Thu vịnh

X

 

X

X

 

X

 

32

Thu điếu

X

 

X

X

 

X

X

33

Thu ẩm

X

X

X

X

X

X

X

34

Kẻ trộm mất trộm

 

 

 

X

 

X

 

35

Thày đồ ve gái góa

 

 

X

X

 

X

X

36

Muốn lấy chồng

 

 

X

X

 

 

 

37

Mừng ông nghè mới đỗ

 

 

X

X

 

 

 

38

Ngày xuân gửi cho bạn

 

 

 

X

 

 

 

39

Ngày xuân gửi cho bạn

 

 

 

X

 

X

X

40

Hỏi thăm quan tuần mất cướp

 

X

X

X

X

X

X

41

Tặng đốc học Hà Nam

X

 

X

X

 

X

 

42

Đĩ cầu Nôm

 

 

X

X

X

 

 

43

Mừng đốc học Hà Nam

X

 

X

X

 

X

 

44

Mừng đốc học Hà Nam

X

 

X

X

 

X

 

45

Hội tây

 

 

X

X

 

 

 

46

Lấy tây

 

 

X

X

 

 

 

47

Hoài cổ

 

 

X

X

 

X

X

48

Cuốc kêu cảm hứng

 

 

X

X

 

X

 

47

Chốn quê

 

 

X

X

 

X

X

50

Than nợ

X

 

X

X

 

X

 

51

Nước lụt Hà Nam

 

 

X

X

 

X

 

52

Vịnh lụt

X

 

X

X

 

X

 

53

Lụt, chèo thuyền đi chơi

 

 

 

X

 

 

 

54

Bạn đến chơi nhà

 

 

X

X

 

X

 

55

Mừng anh vợ

 

 

 

X

 

 

 

56

Đến chơi nhà bác Đặng

 

 

X

X

 

X

X

57

Nói chuyện với bạn

 

 

X

X

 

X

X

58

Gửi bác Châu Cầu

 

 

X

X

 

X

 

59

Lụt hỏi thăm bạn

X

X

X

X

X

X

 

60

Tặng người làng ra làm quan

 

 

X

X

 

X

 

61

Tặng bà Hậu Cẩm

 

 

 

X

 

 

 

62

Khóc Dương Khuê

X

X

X

X

X

X

X

63

Mừng ông lão hàng thịt

 

 

X

X

 

 

 

64

Cảnh trong nhà

 

 

 

X

 

X

 

65

Khai bút

 

 

 

X

 

 

X

66

Viếng Đạm Tiên gặp Kim Trọng

X

 

X

X

 

X

 

67

Kiều bán mình

X

X

X

X

X

X

 

68

Hoạn Thư ghen

X

 

X

X

 

X

 

69

Tổng vịnh Kiều

X

 

X

X

 

X

 

70

Tạ lại người cho hoa trà

X

X

X

X

X

X

X

71

Vịnh sư

X

 

X

X

 

X

 

72

Chừa rượu

X

 

X

X

 

 

 

73

Hỏi đá

X

 

X

X

 

X

 

74

Trời nói

X

X

X

X

 

X

 

75

Chúc thọ

 

 

 

X

 

 

X

76

Chúc họ

 

 

X

X

 

 

X

77

Tiễn người quen

 

 

 

X

 

 

 

78

Bóng đè cô đầu

X

 

X

X

 

 

X

79

Vũng lội đường ngang

X

 

X

X

 

X

 

80

Ngẫu hứng

X

 

X

X

 

X

 

81

Than già

X

X

X

X

X

X

X

82

Cảm hứng

 

 

X

X

 

 

X

83

Cáo quan về ở nhà

X

 

X

X

 

X

 

84

Phú đắc

X

 

X

X

 

X

 

85

Đại lão

X

 

X

X

 

X

 

86

Di chúc

 

X

X

X

X

 

 

87

Từ núi Chung Nam xuống, qua nhà Hộc tử sơn nhân ngư, bày tiệc rượu

 

 

 

X

 

X

 

88

Thú quê

 

X

X

X

X

X

 

89

Dán nhà

 

 

X

X

 

X

 

90

Dán cổng

 

 

X

X

 

 

 

91

Mừng ông tiên chỉ

 

 

X

X

 

 

 

92

Mừng cô Tư Hồng

 

 

X

X

X

 

 

93

Mừng đám cưới

 

 

X

X

X

X

 

94

Tặng ông bảng Long

 

 

X

X

 

 

 

95

Mừng tân ấp của Hoàng Cao Khải

 

 

 

X

 

 

X

96

Mừng nhà mới

 

 

X

X

X

X

 

97

Viếng người làng

 

 

X

X

X

X

 

98

Viếng bà thông gia

 

 

X

X

X

 

X

99

Viếng người thợ rèn

 

 

X

X

X

X

 

100

Tặng người quen

 

 

X

X

 

X

 

101

Khóc vợ

 

 

X

X

X

X

X

102

Khóc con

 

 

X

X

 

 

 

103

Khóc chồng và con

 

 

X

X

 

 

 

104

Thờ bà trùm

 

 

X

X

X

X

 

105

Khóc chồng

 

 

 

X

X

X

 

106

Tặng ông hàng thịt

 

 

 

X

 

 

 

107

Lữ hoài ngâm (PC)

 

 

 

X

 

 

 

108

Vị đệ tự trào (PC)

X

 

 

X

 

X

 

109

Bài chúc từ khi đỗ hoàng giáp về vinh quy (PC)

 

 

 

X

 

 

 

110

Kiều kiến chí (PC)

X

 

 

X

 

X

 

111

Tình thư (PC)

 

 

 

X

 

 

 

112

Chúc mừng năm mới (PC)

 

 

 

X

 

 

 

113

Tặng ông Tự Chấn (PC)

 

 

 

X

 

 

X

114

Cò mổ trai (PC)

 

 

X

X

 

X

X

115

Mừng cụ Đặng Tự Ý bảy mươi tuổi (PC)

 

 

 

X

 

 

 

116

Thầy đồ mất vợ (PC)

X

 

X

X

 

X

 

117

Dặn học trò thi (PC)

 

 

 

X

 

X

 

118

Cá chép vượt đăng (PC)

X

 

X

X

 

X

 

119

Trọc đầu (PC)

X

 

X

X

 

X

 

120

Chơi Tây hồ (PC)

 

 

X

X

 

 

 

121

Cảnh tết (PC)

X

X

X

X

X

 

 

122

Học trò ngủ gật (PC)

 

 

 

X

 

X

 

123

Phú đồ ngông (PC)

X

 

X

X

 

X

 

124

Si nữ ca (PC)

 

 

 

X

 

 

 

125

Chợ trời chùa Thày

X

 

 

 

 

X

 

126

Cô tiểu ngủ ngày

X

 

X

 

 

X

 

127

Vịnh trâu già

X

 

X

 

 

X

 

128

Than nghèo (bài2)

X

 

 

 

 

X

 

129

Than lụt (lời đàn bà)

X

 

X

 

 

X

 

130

Vịnh cái cối xay lúa

X

X

X

 

X

X

 

131

Kì ngũ: Xuống sông Tiền gặp Giác Duyên

 

 

 

 

 

X

 

132

Đông dạ cảm hoài

 

 

 

 

 

X

 

133

Đi thi

 

 

 

 

 

X

 

134

Cách ăn ở

 

 

 

 

 

X

 

135

Châu chấu đá voi

X

 

X

 

 

X

X

136

Cái cắng đánh nhau

 

 

X

 

 

X

 

137

Nhất vợ nhì giời

 

 

X

 

 

X

 

138

Đồng tiền thuế (chép nhầm của Đặng Trần Thường)

 

X

 

 

 

X

 

139

Cái pháo

 

 

 

 

 

X

 

140

Thưa trời

X

 

X

 

X

X

 

141

Vịnh chim bồ câu

 

 

X

 

 

X

 

142

Vịnh mùa bức

 

 

X

 

 

X

 

143

Lạy trời

 

 

 

 

 

X

 

144

Tạ phù danh (bài thứ nhất)

 

 

 

 

 

X

 

145

Tạ phù danh (bài thứ hai)

 

 

 

 

 

X

 

146

Tạ phù danh (bài thứ ba)

 

 

 

 

 

X

 

147

Chế con gái xấu

 

 

 

 

 

X

 

148

Đại nghĩ khóc bố vợ

 

 

X

 

X

X

 

149

Câu đối tết

 

 

 

 

 

X

 

150

Đại nghĩ vợ khách khóc chồng

 

 

 

 

 

X

 

151

Đại nghĩ hội trống kèn khóc ông trùm

 

 

 

 

 

X

 

152

Đại nghĩ người thợ xẻ mừng ông đàn anh lên lão

 

 

 

 

 

X

 

153

Câu đối tết (đôi thứ nhất)

 

 

 

 

 

X

 

154

Câu đối tết (đôi thứ hai)

 

 

 

 

 

X

 

155

Thầy đồ Đường Ngược

 

 

 

 

 

X

 

156

Khách địa gặp tết

 

 

 

 

 

X

 

157

Khách địa thành gia

 

 

 

 

 

X

 

158

Các thày tổng sư mừng nhau

 

 

 

 

 

X

 

159

Thi hỏng tự cười mình

 

 

 

 

 

X

 

160

Tập Kiều than đời

 

 

 

 

 

X

 

161

Hát xẩm

X

X

X

 

X

X

 

162

Câu đối thờ ông

 

 

X

 

X

 

 

163

Câu đối tết

 

 

X

 

 

 

 

164

Văn tế Ri-vi-e

 

 

X

 

 

 

 

165

Con vịt

X

 

X

 

 

 

 

166

Hỏa lò đun nước

X

X

X

 

X

 

 

167

Làm hộ rể phúng bố vợ

 

 

X

 

 

 

 

168

Tiễn quan án Hà Nam (TN)

 

 

X

 

 

 

 

169

Gái muộn chồng (TN)

 

 

X

 

 

 

 

170

Vào hè (TN)

X

 

X

 

 

 

 

171

Hỏi ông tượng đất (TN)

 

 

X

 

 

 

 

172

Hỏi ông tướng canh cửa ngoài đền (TN)

 

 

X

 

 

 

 

173

Tặng thầy Lý (TN)

 

 

X

 

 

 

 

174

Ngày tết (TN)

 

 

X

 

 

 

 

175

Ngộ đào nguyên ca

 

 

 

 

 

 

X

176

Dữ ca giả hồng tuyết tương ngộ

 

 

 

 

 

 

X

177

Phụng diễn Phụ chính Nguyễn Trọng Hợp thi (nhị thủ)

 

 

 

 

 

 

X

178

Nhược liễu trừ tịch dạ

 

 

 

 

 

 

X

179

Cải lương phú

 

 

 

 

 

 

X

180

Bài thơ đưa cho người băng nhân

X

X

 

 

X

 

 

181

Bài thơ khuyên người lấy chồng làm lẽ

X

X

 

 

X

 

 

182

Bài thơ cầm kì thi tửu

 

X

 

 

X

 

 

183

Bài thơ vịnh đồng bạc

(kèm bài họa)

 

X

 

 

X

 

 

184

Lồng chim họa mi

 

X

 

 

 

 

 

185

Bài vọng nguyệt

 

X

 

 

X

 

 

186

Hát ả đào

 

X

 

 

X

 

 

187

Bài sơn nguyệt

 

X

 

 

X

 

 

188

Bài hát du em

X

 

 

 

 

 

 

189

Kiều khuyên Từ Hải hàng

X

 

 

 

 

 

 

190

Tặng một bà ở làng

X

 

 

 

 

 

 

191

Tặng cô đào Lựu

X

 

 

 

 

 

 

192

Câu đối dán tết

 

 

 

 

X

 

 

193

Câu đối làm cho con nuôi cô Tư Hồng mừng cô Tư Hồng

 

 

 

 

X

 

 

 

Cộng

68

27+2(1)

123

124

40

104 (115)

33


1.Nhận xét

Qua quá trình khảo sát và so sánh, chúng tôi nhận thấy có sự khác biệt về sự xuất nhập các bài giữa những tư liệu trên như sau:

2.1. Sự xuất nhập các bài trong nội bộ các tư liệu Quốc ngữ abc

So sánh mối tương quan giữa các tư liệu Quốc ngữ abc, chúng tôi thấy có sự xuất nhập giữa các bài như sau:

- Nam Phong tạp chí có tất cả 68 bài, trong đó có 62 bài trùng với các tư liệu Quốc ngữ abc khác.

- Tam nguyên thi tập (bản 1927) có 29 bài, trong đó có 20 bài trùng với các tư liệu Quốc ngữ abc khác.

- Văn thơ Nguyễn Khuyến (bản 1957) có 123 bài, trong đó có 108 bài trùng với các tư liệu Quốc ngữ abc khác.

- Thơ văn Nguyễn Khuyến (bản 1971) có 124 bài, trong đó có 101 bài trùng với các tư liệu Quốc ngữ abc khác.

Xét về số lượng các bài được giới thiệu trong các tư liệu thì bản Văn thơ Nguyễn Khuyến (bản 1957) và bản Thơ văn Nguyễn Khuyến (bản 1971) là hai bản Quốc ngữ abc có số lượng bài nhiều nhất, nhưng bản Văn thơ Nguyễn Khuyến (bản 1957) có số bài trùng với các tư liệu khác lớn hơn (108/123 bài), vậy nên chúng tôi lấy tư liệu này (bản 1957) làm bản đại diện cho các tư liệu Quốc ngữ abc.

2.2. Sự xuất nhập các bài trong nội bộ các tư liệu Nôm

Chỉ cần thông qua số lượng bài trong bảng thống kê, có thể dễ dàng nhận thấy rằng, số lượng bài được giới thiệu trong Quốc văn tùng kí lớn hơn rất nhiều so với Tam nguyên Yên Đổ thi ca Quế Sơn Tam nguyên thi tập. Vả lại, số bài có nội dung giống nhau giữa Quốc văn tùng kí với hai bản Nôm này là tương đối lớn (Tam nguyên Yên Đổ thi ca: 23/40 bài, Quế Sơn Tam nguyên thi tập: 19/34 bài). Vậy nên, chúng tôi lấy Quốc văn tùng kí làm bản đại diện cho các tư liệu Nôm.

2.3. Sự xuất nhập các bài giữa bản đại diện tư liệu Quốc ngữ abc và bản đại diện tư liệu Nôm

Quốc văn tùng kí có 104 (115) bài, trong đó có 81 bài trùng với Văn thơ Nguyễn Khuyến. Ngoài những bài có cùng nội dung với một hoặc một số tư liệu chúng tôi đã thống kê, Quốc văn tùng kí vẫn còn có 22 bài không thấy xuất hiện trong các tư liệu Quốc ngữ abc cũng như Tam nguyên Yên Đổ thi caQuế Sơn Tam nguyên thi tập. Trong số 22 bài này, có các bài: Đông dạ cảm hoài, Đi thi, Thầy đồ đường ngược được nhiều người cho là của Cao Bá Quát; bài Tạ phù danh (bài thứ hai) có ý kiến cho là của Tú Xương, có ý kiến cho là của Cao Bá Quát; Câu đối tết (đôi thứ nhất) nhiều ý kiến cho là của Tú Xương; bài Cái pháo là của Nguyễn Hữu Chỉnh đời Hậu Lê; hai đôi câu đối: Đại nghĩ hội trống kèn khóc ông trùmĐại nghĩ người thợ xẻ mừng ông đàn anh lên lão là hai đôi câu đối bằng chữ Hán. Như vậy, số bài đó còn lại là 14 bài, gồm:

1.笹槣錢厳覺緣Xuống sông Tiền gặp Giác Duyên

2.格吿於Cách ăn ở

3.砞俼Lạy trời

4.謝浮名Tạ phù danh (bài thứ nhất)

5.謝浮名Tạ phù danh (bài thứ ba)

6.制岞俽醜Chế con gái xấu

7.句對節Câu đối tết

8.代儗堓客哭洂Đại nghĩ vợ khách khóc chồng

9.句對節Câu đối tết (đôi thứ hai)

10.客地Khách địa gặp tết

11.客地成家Khách địa thành gia

12.各柴總師Các thày tổng sư mừng nhau

13.試吼自宼珄Thi hỏng tự cười mình phú

14.集翹嘆Tập Kiều than đời.

Số lượng 14 bài được sưu tập trong Quốc văn tùng kí mà không được sưu tập, giới thiệu trong các tài liệu khác là một con số không nhỏ. Với sự khác biệt này, chúng tôi đề nghị nên công bố thơ Nôm Nguyễn Khuyến trong Quốc văn tùng kí, một trong những tài liệu cố định nhiều thơ văn Nôm Nguyễn Khuyến trên chính chữ Nôm.

Ở các bản tư liệu Quốc ngữ abc về thơ Nôm Nguyễn Khuyến, khi chú giải chúng, ngoài các nguồn tư liệu xuất xứ khác, có lẽ cũng nên lấy Quốc văn tùng kí làm nguồn tư liệu xuất xứ cần lưu ý.

 

Chú thích:

1. Tam nguyên thi tập (bản 1927) sưu tập 29 bài thơ của Tam nguyên Yên Đổ, trong đó bài Nói (tr.8) và bài Hát ả đào (tr.8) có cùng nội dung với bài Ông phỗng đá; bài Bài thơ vịnh đồng bạc (tr.5) và Bài họa (tr.5) có cùng nội dung với bài Bài thơ vịnh đồng bạc (và bài họa) ở các tư liệu khác. Vì vậy bảng tổng kết để số lượng bài của tư liệu này là 27 + 2.

 

Tài liệu tham khảo

1. Di sản Hán Nôm Việt Nam - Thư mục đề yếu. Nxb. KHXH, H.1993.

2. Quốc văn tùng kí國文叢記, kí hiệu AB.383. Thư viện Viện Nghiên cứu Hán Nôm (TVHN).

3. Quế Sơn Tam nguyên thi tập桂山三元詩集; kí hiệu A.3160, TVHN.

4. Tam nguyên Yên Đổ thi ca三元安堵詩歌; kí hiệu VNb.46, TVHN.

5. Nam Phong tạp chí. Kí hiệu C44M. Thư viện Quốc gia Hà Nội.

6. Tam nguyên thi tập: Nhà in Thụy Kí, H. 1927.

7. Văn thơ Nguyễn Khuyến (Hoàng Ngọc Phách, Lê Thước, Lê Trí Viễn giới thiệu, hiệu đính, chú thích), Bộ Giáo dục xuất bản, H. 1957.

8. Thơ văn Nguyễn Khuyến (Xuân Diệu giới thiệu), Nxb. Văn học, H. 1971.

(Tạp chí Hán Nôm, Số 3 (94) 2009; Tr. 46-57)

Trịnh Ngọc Ánh
Thống kê truy cập
  • Đang online: 1
  • Hôm nay: 1
  • Trong tuần: 1
  • Tất cả: 1
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM - VIỆN NGHIÊN CỨU HÁN NÔM

Địa chỉ: 183 Đặng Tiến Đông - Đống Đa - Hà Nội
Email: hannom.vass@gmail.com
Tel: 84 24. 38573194
Chịu trách nhiệm nội dung: Viện Nghiên cứu Hán Nôm