579. CỔ VĂN HỢP TUYỂN 古 文 合 選
Lỗ Am Vũ Hoán Phủ 魯 庵 武 奐 甫 (Vũ Tông Phan) biên tập và viết tựa năm Minh Mệnh 20 (1839). In lần đầu tại Hữu Văn Đường in năm Minh Mệnh 20, in lần thứ 2 tại Tụ Văn Đường và Đa văn Đường năm Tự Đức 5 (1852).
10 bản in (bộ: 13Q), 1 tựa, 1 mục lục.
VHv. 935/1-7: Hữu Văn Đường in năm Minh Mệnh 20 (1839), 1372 tr., 25x15.
AC. 289/1-4: Hữu Văn Đường in năm Minh Mệnh 20 (1839), 1372tr., 25x15.
AC. 214/1-3: Đa Văn Đường in năm Tự Đức 5 (1852), 1384tr., 25x14.
VHv. 1913-199: Tụ Văn Đường in năm Tự Đức 5 (1852); 1384tr; 24x14.
VHv. 936/1-6: Đa Văn Đường in năm Tự ĐƯsc 5 (1852); 1384tr., 25x15 (thiếu Q. 13).
VHv. 837/1-5: Hữu Văn Đường in năm 1852, 1194tr, 25x15 (thiếu Q4).
VHv. 938/1-3: Hữu Văn Đường in năm 1852, 684tr., 25x15 (chỉ có Q5, Q8-Q12).
VHv. 939/1-2: 384tr., 25x14 (chỉ có Q10-Q13).
VHv. 301/1-4: Hữu Văn Đường in năm 1852, 904tr., 25x14 (thiếu Q7, Q10-Q13).
Bộ hợp tuyển thơ, văn cổ của Trung Quốc, xếp theo loại:
Q1: tạp tứ, 24 bài.
Q2: ca, hành, khúc, từ, tụng, tán, thuyết, 34 bài.
Q3: phú, 19 bài.
Q4 và Q5: tự, 61 bài.
Q6 và Q7: kí, 50 bài.
Q8 và Q9: thư, 41 bài.
Q10: văn, 20 bài.
Q11: biểu, só, hạ, dẫn, chế, 28 bài.
Q12: minh, bi, 15 bài.
Q13:truyện, vấn, đối, biện, 20 bài.
Tác phẩm tuyển chọn, lấy từ các sách: Cổ văn tích nghĩa, Cổ văn giác tự, Cổ văn thể tông... Mỗi bài tuyển, đều có chú thích về âm và nghĩa.