2095. LƯƠNG KHÊ THI THẢO 梁 溪 詩 草
Phan Thanh Giản 潘 清 簡 , tự Tĩnh Bá 靖 伯 và Đạm Như 淡 如 , hiệu Mai Xuyên 梅 川 soạn và viết tựa năm Tự Đức 19 (1966). Con trai tác giả là Phan Thanh Liêm 潘 清 簾 , hiệu Thúc Thanh 叔 青; Phan Thúc Khanh 潘 叔 薌 , hiệu Trọng Thăng và Phan Thúc Tốn 潘 叔 蓀 , hiệu Quí Tương 季 湘 khảo hiệu. Miên Thẩm 綿 審 viết tựa và lời bình năm Tự Đức 20 (1867). In tại Vân Thủy Cư năm Tự Đức Bính Tí (1876).
VHv.151: 290 tr., 25 x 16, in.
A.2125: 298 tr., 25,5 x 15, in.
A.255: 264 tr, 30,5 x 21,5, viết.
MF.928 A.2125.
454 bài thơ (bản A.2125 có bổ sung 20 bài) tả cảnh Kinh đô, trên đường vào Nam, đường sang Trung Quốc, đường sang Pháp, thơ từ biệt gia đình, khóc bạn, ứng chế...
|
|
-
Đang online:
1
-
Hôm nay:
1
-
Trong tuần:
1
-
Tất cả:
1
|
|