6816/ 1778. HÀ NỘI TỈNH THỌ XƯƠNG HUYỆN ĐÔNG THỌ TỔNG CÁC XÃ THÔN ĐỊA BẠ 河 內 省 壽 昌 縣 東 壽 總 各 社村 地 簿
- 1 bản viết, 160 tr., 32 x 21.5, chữ Hán.
AG.A14/3
Địa bạ 2 phường, 11 thôn thuộc tổng Đông Thọ, huyện Thọ Xương, tỉnh Hà Nội.
1. Thôn Nhiễm Thượng : 10 tr., khai ngày 5 tháng 12 năm Minh Mệnh 18 (1837), gồm 1 mẫu 4 sào 6 thước 7 tấc 6 phân đất dân cư, thổ trạch và đất thần từ.
2. Phường Duyên Hưng : 12 tr., khai ngày 5 tháng 12 năm Minh Mệnh 18 (1837); gồm 2 mẫu 2 sào 3 thước 4 tấc 1 phân dân cư, thổ trạch.
3. Thôn Ngư Võng : 16 tr., khai ngày 5 tháng 12 năm Minh Mệnh 18 (1837), gồm 2 mẫu 8 sào 1 thước 1 tấc 8 phân các loại đất dân cư, thổ trạch, đất thần từ...
4. Thôn Trung An : 12 tr., khai ngày 5 tháng 12 năm Minh mệnh 18 (1837), gồm 8 sào 1 thước 2 tấc 9 phân đất dân cư, thổ trạch.
5. Thôn Đông An : 12 tr., gồm 3 mẫu 8 sào 5 thước 2 tấc 2 phân đất dân cư, thổ trạch và đất thần từ.
6. Thôn Nam Hoa : 12 tr., khai ngày 5 tháng 12năm Minh Mệnh 18 (1837); gồm 1 mẫu 2 sào 7 thước 2 tấc đất dân cư, thổ trạch.
7. Thôn Cựu Lâu : 16 tr., khai ngày 5 tháng 12 năm Minh Mệnh 18 (1837); gồm 31 mẫu 1 sào 2 thước 2 tấc 3 phân 7 ly đất, hồ công, tư; trong đó có 7 mẫu 8 sào 6 thước 1 tấc 3 phân 7 ly công thổ. Ngoài ra là thổ trạch, ao vườn, đất thần từ, hồ.
8. Phường Hà Khẩu : 14 tr., khai ngày 5 tháng 12 năm Minh Mệnh 18 (1837); gồm 13 mẫu 5 sào 3 thước 5 tấc 9 phần các loại dân cư thổ trạch và đất thần từ.
9. Thôn Gia Ngư : 12 tr., khai ngày 5 tháng 12 năm Minh Mệnh 18 (1837); gồm 7 sào 5 thước 7 tấc 9 phân đất dân cư thổ trạch.
10. Thôn Ưu Nghĩa : 12 tr., khai ngày 5 tháng 12 năm Minh Mệnh 18 (1837); gồm 9 sào 3 thước 3 tấc 3 phân đất dân cư thổ trạch.
11. Thôn Dũng Thọ : 18 tr., khai ngày 5 tháng 12 năm Minh Mệnh 18 (1837); gồm 11 mẫu 4 sào 5 thước 3 phân dân cư thổ trạch và đất thần từ.
12. Tôn Hương Mính : 14 tr., khai ngày 5 tháng 12 năm Minh Mệnh 18 (1837); gồm 2 mẫu 3 sào 3 thước 5 tấc dân cư thổ trạch và đất thần từ.
13. Thôn Vọng Hà : 16 tr., khai ngày 5 tháng 12 năm Minh Mệnh 18 (1837); gồm 11 mẫu 1 sào 9 thước 8 tấc 9 phân 3 ly đất, hồ công từ; trong đó có 1 mẫu 4 sào 4 thước 8 phân 3 ly công thổ, 9 mẫu 5 sào 9 thước 4 tấc 1 phân là thổ trạch, ao vườn và đất thần từ Phật tự.