6822/ 1784. HÀ NỘI TỈNH THỌ XƯƠNG HUYỆN VĨNH XƯƠNG TỔNG CÁC THÔN ĐỊA BẠ 河 內 省 壽 昌 縣 永 昌 總 各 村 地 簿
- 1 bản viết, 110 tr., 32 x 21.5, chữ Hán.
AG.A14/9
Địa bạ 7 thôn thuộc tổng Vĩnh Xương, huyện Thọ Xương, tỉnh Hà Nội.
1. Thôn Vĩnh Xương : 14 tr., khai ngày 5 tháng 12 năm Minh Mệnh 18 (1837); gồm 2 mẫu 2 sào 10 thước 6 tấc 2 phân đất, ao và đất thần từ.
2. Thôn An Trung Thượng : 16 tr., khai ngày 5 tháng 12 năm Minh Mệnh 18 (1837); gồm 6 mẫu 5 sào 3 thước 6 tấc 7 phân đất công, tư; trong đó có 2 mẫu 9 sào 2 thước 7 tấc công thổ, ngoài ra là đất dân cư, thổ trạch và thần từ.
3. Thôn An Trung Hạ : 14 tr., khai ngày 5 tháng 12 năm Minh Mệnh 18 (1837); gồm 3 mẫu 1 sào 8 thước đất dân cư, thổ trạch và thần từ.
4. Thôn Đông Mỹ : 14 tr., khai ngày 5 tháng 12 năm Minh Mệnh 18 (1837); gồm 7 mẫu 6 sào 2 thước 9 tấc 6 phân đất, hồ.
5. Thôn Bắc Thượng Bắc Hạ : 12 tr., khai ngày 5 tháng 12 năm Minh Mệnh 18 (1837); gồm 4 mẫu 9 sào 3 tấc đất dân cư, thổ trạch và thần từ.
6. Thôn Nam Hoa : 20 tr., khai ngày 5 tháng 12 năm Minh Mệnh 18 (1837); gồm 36 mẫu 6 sào 4 thước 3 tấc 7 phân 5 ly đất dân cư, đất, hồ công, tư; trong đó có 14 mẫu 4 sào 14 thước 7 tấc 6 phân 2 ly công thổ.
7. Thôn Tiên Mỹ : 18 tr., khai ngày 5 tháng 12 năm Minh Mệnh 18 (1837); gồm 25 mẫu 7 sào 12 thước 5 tấc 6 phân 9 ly đất, hồ công, tư; trong đó có 11 mẫu 1 sào 6 thước 8 tấc 9 phân 9 ly công thổ.