6824/ 1786. HÀ NỘI TỈNH THỌ XƯƠNG HUYỆN YÊN HÒA TỔNG CÁC XÃ THÔN ĐỊA BẠ 河 內 省 壽 昌 縣 安 和 總 各 村 地 簿
- 1 bản viết, 182 tr., 32 x 21.5, chữ Hán.
AG.A14/2
Địa bạ 10 thôn thuộc tổng Yên Hòa, huyện Thọ Xương, tỉnh Hà Nội.
1. Thôn Văn Tân : 18 tr., khai ngày 5 tháng 12 năm Minh Mệnh 18 (1837); gồm 20 mẫu 1 thước 9 tấc 4 phân hồ, đất công, tư; trong đó có 3 mẫu 8 sào 9 thước 5 tấc 4 phân công thổ, 9 mẫu 4 sào 7 thước 8 tấc thổ trạch, ao vườn...
2. Thôn Yên Hòa : 14 tr., khai ngày 5 tháng 12 năm Minh Mệnh 18 (1837); gồm 5 mẫu 7 sào 12 thước 9 tấc hồ, đất công; trong đó có 2 mẫu 3 sào 13 thước 7 tấc 9 phân công thổ, 2 mẫu 7 sào 1 thước 1 tấc 3 phân dân cư thổ trạch, 6 sào 12 thước 1 tấc 7 phân hồ của công.
3. Thôn Trung Phụng : 26 tr., khai ngày 5 tháng 12 năm Minh Mệnh 18 (1837); gồm 30 mẫu 7 sào 8 thước 8 tấc 5 phân đất, hồ; trong đó có 3 mẫu 7 sào 6 tấc 5 phân công thổ, ngoài ra là thổ trạch, ao hồ, gò đất...
4. Thôn Cổ Giám : 18 tr., khai ngày 5 tháng 12 năm Minh Mệnh 18 (1837); gồm 10 mẫu 4 sào 5 thước 5 tấc đất, hồ; trong đó có 5 sào 8 thước 6 tấc công thổ ngoài ra là thổ trạch, ao hồ...
5. Thôn Hữu Biên Giám : 14 tr., khai ngày 5 tháng 12 năm Minh Mệnh 18 (1837); gồm 4 mẫu 9 sào 3 thước 9 tấc đất, hồ; trong đó có 4 mẫu 2 sào 5 thước 8 tấc là thổ trạch, ao vườn và đất thần từ.
6. Thôn Lương Sử : 20 tr., khai ngày 5 tháng 12 năm Minh Mệnh 18 (1837); gồm 16 mẫu 1 thước 3 tấc đất, hồ công, tư; trong đó có 3 mẫu 4 sào 10 thước 1 tấc 2 phân công thổ, 8 mẫu 6 sào 9 thước 9 tấc thổ trạch, ao vườn; ngoài ra là hồ, đất mộ.
7. Thôn Thanh Miến : 14 tr., khai ngày 5 tháng 12 năm Minh Mệnh 18 (1837); gồm 7 mẫu 6 sào 2 thước 9 tấc đất, hồ; trong đó có 7 mẫu 11 thước 2 tấc thổ trạch, ao vườn và đất thần từ Phật tự, ngoài ra là hồ.
8. Thôn Thổ Quan : 20 tr., khai ngày 5 tháng 12 năm Minh Mệnh 18 (1837); gồm 31 mẫu 9 sào 13 thuốc 7 tấc đất, hồ công, tư, trong đó có 7 mẫu 6 sào 9 thước 7 tấc công thổ, 1 mẫu 2 sào 9 thước 7 tấc quan thổ, ngoài ra là thổ trạch, ao vườn, hồ...
9. Thôn Văn Hương : 26 tr., khai ngày 5 tháng 12 năm Minh Mệnh 18 (1837); gồm 46 mẫu 5 sào 2 thước 5 tấc đất, hồ trong đó có 28 mẫu 7 sào 3 thước 3 tấc là thổ trạch, ao vườn và đất thần từ Phật tự; ngoài ra là hồ, đất mộ, gò đất...
10. Thôn Xã Đàn : 16 tr., khai ngày 5 tháng 12 năm Minh Mệnh 18 (1837); gồm 26 mẫu 1 sào 1 thước 8 tấc ruộng, hồ, đất công, tư; trong đó bỏ hoang 1 mẫu 2 sào 2 thước 7 tấc.