134. BẢO HÁN CHÂU LIÊN 保漢珠聯
Lê Trọng Hàm 黎仲咸 biên tập năm Khải Định 8 (1923), 1 bài tựa đề năm Thành Thái 19 (1907), 1 bài tựa đề năm Duy Tân 6 (1912).
1 bản viết, (bộ 11T) 682 tr., 27 x 16, 1 mục lục, 3 tựa, có chữ Nôm, chữ Quốc ngữ, chữ Pháp.
VHv. 2450/1, 8, 10, 10b.
Bộ sưu tập về câu đối, trướng, hoành phi chữ Hán và chữ Nôm, gồm:
T1: Các câu đối, hoành phi, trướng ở đền, chùa, quán miếu...
T2 và 3: Các loại câu đối mừng tặng nhau trong khi có việc vui.
T4, 5, 6 và 7: Các loại câu đối phúng viếng, dùng trong dịp chia buồn.
T8: Đề vịnh.
T9: Văn Trung Quốc.
T10: Văn Việt Nam.
T10b: 106 vận bộ tiếng Hán. Những kiến thức về thiên văn, địa lý; các nước châu á; núi cao sông lớn của toàn cầu; niên biểu lịch sử Việt Nam... viết theo thể ca 6 8. Hán học chỉ nam, sách giáo khoa dạy chữ Hán dùng trong bậc tiểu học.
(*) Sách hiện thiếu các tập 2, 3, 4, 5, 6, 7, 9. Phần Nôm, có một số câu đối của Hồ Xuân Hương và Đoàn Thị Điểm. Phần Phụ lục, cho biết Đặng Xuân Viện có soạn sách Tân thư.
|
|
-
Đang online:
1
-
Hôm nay:
1
-
Trong tuần:
1
-
Tất cả:
1
|
|