881. ĐẠI NAM THỰC LỤC 大南實錄
Quốc sử quán triều Nguyễn biên soạn từ năm Minh Mệnh hai (1821) đến năm Duy Tân 3 (1909). Lần lượt In từ năm Thiệu Trị 4 (1844) đến năm Duy Tân 3 (1909).
2 bản in, 1 chỉ dụ soạn sách, 1 biểu dâng sách, 1 bảng chức danh, 1 phàm lệ, 1 tổng mục.
A. 2772/1-67: 26534, 31 x 20. A. 27/1-66: 24, 924 tr, 31 x 20.
MF. 610 (A. 27/1-66). Paris>EFEO. MF. II?1/168 (A. 27/1066).
Bộ sử biên niên của triều Nguyễn, ghi lại giai đoạn lịch sử 300 năm, từ khi Nguyễn Hoàng xưng chúa ở Đàng trong (1558), đến năm Đồng Khánh 3 (1888), chia làm 2 phần:
1. Đại Nam thực lục tiền biên 12 Q. Nội dung xem Đại Nam thực lục tiền biên VHv. 1320/1-4.
2. Đại Nam thực lục chính biên gồm 66 T, 548 Q, chia làm 6 kỉ:
1. Đệ nhất kỉ: gồm 60 Q và 2 Q mục lục, biên soạn từ năm Minh Mệnh 2 (1821) đến năm Thiệu Trị 7 (1847), ghi lại các sự kiện lịch sử trong đời Gia Long (1802-1819).
2. Đệ nhị kỉ: gồm 220 Q, và 2Q mục lục, biên soạn từ năm Thiệu Trị thứ nhất (1841) đến năm Tự Đức 14 (1861), ghi lại các sự kiện lịch sử trong đời Minh Mệnh (1820 - 1840).
3. Đệ tam kỉ: gồm 72 Q và 2 Q mục lục. Biên soạn xong năm Tự Đức 30 (1877), và khắc in năm Tự Đức 32 (1879), ghi lại các sự kiện lịch sử trong thời Thiệu Trị (1841-1847).
4. Đệ tứ kỉ: gồm 70 Q và 1 Q mục lục, biên soạn xong năm Thành Thái 6 (1894), khắc in năm Thành Thái 11 (1899), ghi lại các sự kiện lịch sử trong thời Tự Đức (1848-1883).
5. Đệ ngũ kỉ: gồm 8 Q và 1 Q mục lục, biên soạn xong năm Thành Thái 12 (1900), khắc in năm Thành Thái 14 (1902), ghi lại các sự kiện lịch sử từ tháng 11 năm 1883 đến tháng 9 năm 1885.
6. Đệ lục kỉ: gồm 11Q và 1 Q mục lục, biên soạn xong và khắc in năm Duy Tân 3 (1909), ghi lại các sự kiện lịch sử trong 2 đời Hàm Nghi và Đồng Khánh, từ tháng 8 năm 1885 đến tháng 12 năm 1888.
(*) Bản A. 27/1-66 thiếu Đệ lục kỉ.
|
|
-
Đang online:
1
-
Hôm nay:
1
-
Trong tuần:
1
-
Tất cả:
1
|
|