4521. AN NAM CHÍ 安南志 [=AN NAM CHÍ NGUYÊN 安南志原 AN NAM CHÍ KỈ LƯỢC 安南志紀略 AN NAM CHÍ KỈ YẾU 安南志紀要 GIAO CHỈ DI BIÊN] 交趾遺編
2 bản in, 6 bản viết (bộ: 3Q)
AC.2739; VHv.1527: An Nam chí nguyên, E. Gaspardone nghiên cứu văn bản, G. Coedès viết Tựa, EFEO in tại Hà Nội năm 1932, De L. Aurousseau chỉ đạo, 314 tr., 24 x 16, 2 tựa, 1 mục lục.
VHv.1316: An Nam chí nguyên, Nguyễn Sĩ Dực sao chép, 446 tr., 26 x 14.A.76: An Nam chí nguyên, 300 tr., 29 x 16, có mục lục, 1 tổng yếu, viết.
A.1733: An Nam chí, 219 tr., 29 x 17 (thiếu), viết.
A.947: An Nam chí kỉ lược, An Nam chí kỉ yếu, 36 tr., 31 x 22, chí có phần Tổng yếu (Phần đầu của bản mang kí hiệu A.947 là Hưng Hóa phong thổ chí), viết.
A.504: Giao Chỉ di biên, 204 tr., 32 x 22 (thiếu), viết.
MF.4411 (A.1733), MF.2992 (A.2739), MF.1489 (A.947).
MF.996 (A.504).
Paris. EFEO.MF.II/4 (A.76), (A.947).
Paris. EFEO.MF.II/2/1242 (A.504).
Sách địa lí lịch sử Việt Nam.
Tổng yếu: khái quát về lịch sử Việt Nam từ đời Thượng cổ đến triều Minh Thành Tổ (1403 – 1424).
Q1: phủ; châu; địa giới; cương vực; địa lí; giao thông; thành trì; núi sông; phường quách; hương trấn; thổ sản.
Q2: thuế khoá; phong tục; hình thế; hộ khẩu; trường học; quân đội; công việc đánh dẹp; phòng ngự; nhà cửa; đàn tràng; phố xá; chùa quán; đền miếu; thành quách; cung thất; cửa ải; hang núi; vườn ao; đê đIều; cành vật; quan lại.
Q3: Các nhân vật nổi tiếng trong giới nhà sư; thơ; văn. Một số tài liệu về cuộc xâm lược của nhà Minh năm 1407: chiếu, biểu, bảng văn, lộ bố văn…
(*) Trong bài nghiên cứu văn bản, E. Gaspardone có dẫn kí hiệu A.1459, nhưng hiện chưa tìm thấy sách. Theo Aurousseau thì đây có thể là bản do Ngô Thế Vinh chép lại trước thời Tự Đức (chữ “Thì” chưa viết húy); bản in năm 1932 của EFEO đã chỉnh lí trên cơ sở bản A.1459 này.