2728. PHỦ BIÊN TẠP LỤC 撫 邊 雜 錄
Lê Quý Đôn 黎 貴 惇 soạn và viết tựa năm Lê Cảnh Hưng 37 (1776). Ngọ Phong Công Ngô Thì Sĩ 吳 時 仕 viết bạt năm Lê Cảnh Hưng 38 (1777).
2 bản in, 6 bản viết (6Q), 1 tựa, 1 bạt, 1 mục lục.
VHv.1371/1-2:284 tr.,Q1,2,3; 222 tr., Q4,5,6, 28,5 x 16,5, viết.
A.184/1-2:414 tr.Q1,2,3; 264 tr.,Q4,5,6, 32 x 22,5, viết.
A.1175/1-5:94 tr.,Q1; 142 tr.,Q1,2,3; 152 tr.Q3,4; 94 tr., Q5; 66 tr., Q6, 29,5 x 16, viết.
A.1263/1-3:156 tr.,Q1,2;52 T4.,Q2.,52 tr.,Q3,27 x 16,5, viết.
VHv.1181/1-2 122 tr.
PARIS. SA.HM.2108:416 tr., Viết. PARIS.BN.A.18 VIETNAMIEN: 312 tr., in. PARIS: MG.FV.56279: 1541 tr., in năm 1972. PARIS: EFEO.MF.II/4/629 A.182/1-2/ PARIS. EFEO.MF.III/128A.1175.
Địa lí, lịch sử xứ Thuận Hóa và Quảng Nam (rộng hơn Quảng Nam ngày nay): công việc mở mang hai xứ, các sông, núi, thành lũy, đường sá; các phủ, huyện, tổng, số đinh, các loại thuế ruộng, thuế mỏ, phong tục, thổ sản, nhân tài của hai xứ. Có một số thơ đề vịnh của các danh sĩ.
|
|
-
Đang online:
1
-
Hôm nay:
1
-
Trong tuần:
1
-
Tất cả:
1
|
|