3000. SỨ HOA TÙNG VỊNH 使 華 叢 詠
Nguyễn Thư Hiên 阮 舒 軒 sáng tác năm Cảnh Hưng Nhâm Tuất (1742). Hồ Sĩ Đống 胡 士 棟 tự Long Thủ 隆 首 hiệu Dao Đình 瑤 亭 đề tựa năm Càn Long Mậu Tuất (1778). Trương Hán Siêu 張 漢 超 (Trung Quốc) tự Trác Sơn Phủ 卓 山 甫 , hiệu Kim Lăng 金 陵 đề tựa năm Càn Long Giáp Tí (1774). Lí Bán Thôn 李 半 村 , tự Thái Lâm 釆 林 , hiệu Hoài âm đề tựa năm Càn Long 13 (1748) Trác Sơn Thị 卓 山 氏 (Trung Quốc) ở Giang Nam, Hồ Tú Tài 胡 秀 才 (Trung Quốc) ở Hồ Nam, Trịnh Bích Tề 鄭 碧 齊 ở Bộ Lễ bình luận.
17 bản viết, 5 tựa, có lời bình.
A.1552: 154 Tr., 25 X 14, 5 Tựa, có 106 + 100 bài thơ.
A.2993: 194 Tr., 24 X 13, 5 Tựa.
A.211: 324 Tr., 31 X 22,5, 5 Tựa.
A.2123: 208 Tr., 32 X 21,5, 1 Tựa, có lời bình của Âu Dương Vượng hiệu Hành Sơn.
A.2001: 170 Tr., 27 X 14,5.
A.551: 142 Tr., 31,2 X 20,5.
VHv.1896: 224 Tr., 26 X 14, 5 Tựa.
VHv.1404/1: 216 Tr., 27,5 X 15,5, 5 Tựa.
VHv.1404/2: 154 Tr., 25 X 14, 5 Tựa.
VHv.1998: 134 Tr., 27,2 X 16,5, 5 Tựa.
VHv.2481: 202 Tr., 24 X 13, 1 Tựa.
VHv.2076: 136 Tr., 26,5 X 15.
VHv.2350: 112 Tr., 21,8 X 14.
VHv.2476: 152 Tr., 28 X 16,5.
VHv.1613: 188 Tr., 22,5 X 13.
VHv.2251: 142 Tr., 26,5 X 14,5.
PARIS. SA. MS. 22: 780 Tr., 31 X 23.5.
Thơ Nguyễn Tông Khuê 阮 宗 奎 làm trong thời gian đi sứ Trung Quốc năm Cảnh Hưng Nhâm Tuất (1742): đề vịnh trong bữa tiệc tiễn đoàn sứ bộ lên đường (ngày 28 tháng 9 năm Nhâm Tuất, 1742), đề vịnh phong cảnh danh thắng trên đường đi (giếng Tiên, động Tiên, núi Tô Thị, động Tam Thanh, hồ Động Đình, miếu Bành Tổ...); xướng họa với Chánh sứ Nguyễn Kiều (A. 551, A.2001, VHv. 1613, VHv. 2251 và ở 112 trang cuối của A, 211. ở một số bản, còn chép thêm các nội dung như:
1. Yên Đài anh thoại khúc 燕 臺 嬰 話 曲 A. 2993, tr. 145 - 177): thơ Bùi Hữu Trúc làm trong lần đi sứ Trung Quốc năm Tự Đức thứ nhất (1848), gồm thơ đề vịnh phong cảnh, danh thắng, tiễn tặng, họa đáp...
2. Lê triều Thượng thư phụng mệnh Bắc sứ 黎 朝 尚 書 奉 命 北 使 A. 2993, tr., 178 #-& 207: công văn, vật cống của triều Lê, do quan Thượng thư vâng mệnh đi cống Trung Quốc năm Canh Thìn.
3. Lạng Giang phong cảnh ngũ ngôn cổ thiên 涼 江 風 景 五 言 古 篇 A. 2993, tr. 208 - 230: thơ ngũ ngôn, tả phong cảnh Lạng Giang.
4. Cổ Am Trạng nguyên Trình Tiên Sinh tế văn 古 庵 狀 元 程 先 生 祭 文 VHv.1998, tr., 122 - 125: văn Nôm do Đinh Thời Trung soạn để tế TN Trình Tiên Sinh.
5. Việt Nam tam thánh Thiền tông thực lục 越 南 三 聖 禪 宗 實 錄 VHv.1998, tr. 126 - 134: sự tích các nhà sư Đạo Hạnh, Không Lộ và Giác Hải.
6. Thiên tiên thi tập 天 仙 詩 集 VHv.2481, tr. 93 - 184: thơ ngẫu hứng, cảm hoài, tự thuật, đề vịnh cảnh vật... của Lê Nghi Hầu 黎 沂 侯 ở Thượng Phúc, làm trong thời gian chạy trốn Tây Sơn, ẩn cư ở Bắc Trấn.
7. Nguyễn Phi Chiếu thi trướng 阮 丕 詔 詩 帳 VHv. 248, tr. 185 - 202): trướng của Nguyễn Phi Chiếu: vịnh Lưu Hầu; ra cửa gặp khách; người có nhân vui với núi sông, kẻ có trí vui với sông nước; yêu hoa sen.
8. Khuyến học văn 勸 學 文 VHv.2251, tr. 61 - 64: văn khuyên chăm học, do Thánh Tông Thuần Hoàng Đế soạn.
(*) Xem thêm phần Sứ Hoa tùng vịnh trong Sử văn trích cẩm VHv. 2148, từ tr. 111; và trong Chu nguyên tập vịnh thảo A. 2805, từ