1485. HOÀNG VIỆT ĐỊA DƯ CHÍ 皇越地輿志
15 bản in, 4 bản viết.
A. 1074: Hội Văn Đường in năm Minh Mệnh 14(1833), 220 tr., 28x17.
VHv.1653; VHv.125; VHv. 1476; A2617; VHv.1710: Quảng Văn Đường in năm Minh Mệnh 14(1833), 220 tr., 27x16.
A.71; VHv.1910; Littérature. VHv. 1475: Tụ Văn Đường in năm Thành thái 9(1897), 220 tr., 25x15.
VHv.2423:140tr., (thiếu), in.
VHv.2424:96 tr., 25x15(thiếu), in.
ParisSA. PD. 2404:in năm 1833, 215tr.
VHv. 175:176 tr., 25x14, viết.
VHv. 1836/1:106 tr., 28x14, viết.
VHv. 1837/2:82 tr., 28x14, viết.
A. 1475:224 tr., 31x21, viết.
MF. 43(A. 71) MF. 1328(A. 1074) Paris. EFEO. MF. A. 71. Paris. EFEO. MF. A. 1074. Paris. EFEO. MF. A. 1475.
Địa lí Việt Nam thời Nguyễn, gồm các trấn Thuận Hoá (Thừa Thiên, Quảng Trị, Quảng Bình, Quảng Nam, Quảng Ngãi), Biên Hoà, Hà tiên, Phiên An, Vĩnh Thanh, Ddịnh Tường, Hà Nội, Nam Định, Bắc Ninh, Sơn Tây, Hải Dương, Quản Yên, Tuyên Quang, Thái Nguyên, Cao Bằng, Lạng Sơn, Thanh Hoá và Nghệ An. Mỗi trấn đều có ghi vị trí, giới hạn thổ sản dân sinh, núi sông, danh thắng, phong tục, di tích, số phủ, châu, huyện của từng trấn, tên đất thay đổi qua các đời... Thơ đề vinh ở các nơi danh thắng hoặc di tích lịch sử như bến Chương Dương, động Từ Thức, núi Tuyết Sơn...
A. 2617 có bài nói về lịch sử Việt Nam, sách ghi là của Nguyễn Trãi.
|
|
-
Đang online:
1
-
Hôm nay:
1
-
Trong tuần:
1
-
Tất cả:
1
|
|