6775/ 1737. HÀ ĐÔNG TỈNH ỨNG HÒA PHỦ SƠN LÃNG HUYỆN ĐẠO TÚ TỔNG CÁC XÃ ĐỊA BẠ 河 東 省 應 和 府 山 郎 縣 道 秀 總 各 社 地 簿
- 1 bản viết, 400 tr., 32 x 22, chữ Hán.
AG.A1/17
Địa bạ 5 xã, thuộc tổng Đạo Tú, huyện Sơn Lãng, tỉnh Hà Đông.
1. Xã Đạo Tú : 100 tr., khai tháng 3 năm Gia Long 4 (1805), gồm 735 mẫu 1 sào 7 thước 6 tấc; trong đó công điền 27 mẫu 1 sào 14 thước 8 tấc; tư điền 586 mẫu 8 sào 4 thước 9 tấc. Ngoài ra, còn có ruộng thần điền, tự điền, viên trì thổ trạch, bãi tha ma...
* Có 1 tờ bẩm ghi ngày tháng 8 năm Tự Đức 4 (1851) xin sửa đổi một số chữ.
- 1 tờ bẩm ghi ngày tháng 7 năm Tự Đức 6 (1853) xin sửa đổi việc trưng thu thuế.
- 1 tờ bẩm ghi gnày 19 tháng 10 Nhuận năm Tự Đức 23 (1870) in sao lại địa bạ của xã năm Tự Đức 21 (1868) để thực hiện việc trưng thu thuế.
- 1 bản phụng thượng dụ về việc trưng thu tiền thuế, ghi ngày tháng 5 năm Tự Đức 29 (1876).
2. Xã Chẩn Kỳ : 56 tr., khai ngày 10 tháng 8 năm Tự Đức (1851), gồm 360 mẫu 1 sào 8 thước 4 tấc; trong đó công điền 24 mẫu 5 sào 13 thước 9 tấc tư điền 307 mẫu 8 thước 9 tấc. Ngoài ra, còn có thổ trạch, ruộng công và ruộng thần từ của các xã khác trong huyện đặt tại bản xã.
* Có tờ bẩm ghi ngày 10 tháng 8 năm Tự Đức 4 (1851) xin đổi một số điểm trong nguyên bạ.
3. Xã Dũng Cảm : 42 tr., khai tháng 3 năm Gia Long 4 (1805), gồm 396 mẫu 3 sào 8 thước 6 tấc 4 phân; trong đó công điền 6 sào 11 thước; tư điền 361 mẫu 5 sào 4 tấc 8 phân. Ngoài ra, còn có thổ trạch viên trì, khu đất đình, miếu, chùa, bãi tha ma, gò đống...
* Có: Một tờ bẩm ghi ngày 10 tháng 8 năm Tự Đức 4 (1851) xin đổi một số điểm trong nguyên bạ.
- Một tờ bẩm ghi ngày 15 tháng 5 năm Tự Đức 6 (1853) xin sửa đổi lệ trưng thu thuế.
4. Xã Động Phí : 92 tr., khai tháng 3 năm Gia Long 4 (1805), gồm 1009 mẫu 2 sào 12 thước 9 tấc 4 phân; trong đó công điền 31 mẫu 8 sào 7 thước 1 tấc; tư điền 898 mẫu 7 thước 4 tấc. Ngoài ra, còn có ruộng thần từ Phật tự, thổ trạch viên trì, bãi tha ma, gò đống, một đoạn khe ngòi...
5. Xã Phí Trạch : 60 tr., khai tháng 3 năm Gia Long 4 (1805), gồm 538 mẫu 3 sào 1 thước 4 tấc 2 phân; trong đó công điền 4 mẫu 9 sào 13 thước; tư điền 482 mẫu 2sào 4 tấc 2 phân và các loại ruộng đất khác như thần từ, ao công, đất công, thổ trạch viên trì, bãi tha ma, gò đống.
Ngoài ra, tại bản xã còn có một số ruộng công của những xã khác trong huyện.
* Có tờ bẩm ghi ngày 10 tháng 8 năm Tự Đức 4 (1851) xin sửa đổi một vài điểm trong nguyên bạ.
6. Xã Dương Khê : 50 tr., khai tháng 3 năm Gia Long 4 (1805), gồm 560 mẫu 9 sào 1 thước 2 tấc; trong đó công điền 8 mẫu 4 sào 7 thước 3 tấc; tư điền 523 mẫu 5 sào 14 thước 6 tấc và các loại khác như công pha (dốc), thổ trạch viên trì, bãi tha ma... Ngoài ra, tại bản xã còn có ruộng công và đất thần từ của một số xã khác thuộc bản huyện.