6807/ 1769. HÀ NAM TỈNH LÝ NHÂN PHỦ NAM XANG HUYỆN ĐỒNG THỦY TỔNG CÁC XÃ ĐỊA BẠ 河 南 省 里 仁 府 南 昌 縣 潼 水 總 各 社 地 簿
- 1 bản viết, 104 tr., 32 x 22, chữ Hán.
AG.A8/26
Địa bạ 8 xã, thuộc tổng Đồng Thủy, huyện Nam Xang, tỉnh Hà Nam.
1. Xã Phương Trà : 6 tr., khai ngày mồng 5 tháng 12 năm Thành Thái 6 (1894), gồm các hạng điền thổ 391 mẫu; trong đó tư điền 6 mẫu; các hạng thổ 385 mẫu.
2. Xã Đại Đồng : 8 tr., khai ngày mồng 1 tháng 10 năm Thành Thái 5 (1893), gồm các hạng thổ 133 mẫu 7 sào 10 thước; trong đó công châu thổ hạng 4, 19 mẫu; công châu thổ hạng 6, 1 mẫu 7 sào 10 thước; thổ hạng 9, 65 mẫu...
3. Xã Nguyễn Đồng : 6 tr., khai ngày mồng 5 tháng 12 năm Thành Thái 6 (1894), gồm các hạng điền thổ 106 mẫu; trong đó công điền 81 mẫu; các hạng thổ 25 mẫu; công châu thổ hạng 4, 6 mẫu; tư thổ trạch viên trì hạng 12, 19 mẫu...
4. Xã Đồng Tự : 14 tr., gồm 1 bản khai ngày mồng 9 tháng 12 năm Thành Thái 5 (1893) với số công tư điền thổ 284 mẫu; 1 bản khai ngày mồng 5 tháng 12 năm Thành Thái 6 (1894), với số công tư điền thổ 299 mẫu.
5. Xã Phú Cốc : 36 tr., khai tháng 3 năm Gia Long 4 (1805), gồm công tư điền thổ 400 mẫu 1 sào 3 thước 3 tấc 7 phân; trong đó công điền 166 mẫu 7 sào 2 thước 3 tấc; tư điền 64 mẫu 7 sào 9 tấc 7 phân... Có 4 bản khai xin điều chỉnh một số diện tích ruộng vào các năm Tự Đức (1851); 2 bản vào năm Tự Đức 7 (1854) và năm Tự Đức 15 (1862).
6. Xã Lý Nhân : 6 tr., khai ngày 28 tháng 2 Nhuận năm Thành Thái 2 (1890), gồm công tư điền thổ 381 mẫu; trong đó công điền 14 mẫu; tư điền 190 mẫu; các hạng thổ 177 mẫu.
7. Xã Phúc Mãn : 16 tr., khai tháng 3 năm Gia Long 4 (1805), gồm công tư điền thổ 191 mẫu 2 thước 3 tấc; trong đó công điền 173 mẫu 1 sào 6 thước 3 tấc; tư điền 4 mẫu; thổ trạch viên trì 14 mẫu 6 sào 6 thước.
8. Xã Bàng Ba : 12 tr., khai tháng Giêng năm Đồng Khánh 3 (1888); gồm công tư điền thổ 387 mẫu 3 sào 1 thước 9 tấc 2 phân; trong đó các hạng điền 103 mẫu 7 sào 5 thước 4 tấc 6 phân; các hạng thổ 283 mẫu 5 sào 11 thước 4 tấc 6 phân.