6819/ 1781. HÀ NỘI TỈNH THỌ XƯƠNG HUYỆN PHÚC LÂM TỔNG CÁC XÃ THÔN ĐỊA BẠ 河 內 省 壽 昌 縣 福 林 總 各 社 村 地 簿
- 1 bản viết, 228 tr., 32 x 21.5, chữ Hán.
AG.A14/6
Địa phận 18 thôn thuộc tổng Phúc Lâm, huyện Thọ Xương, tỉnh Hà Nội.
1. Thôn Phúc Lâm : 10 tr., khai ngày 5 tháng 12 năm Minh Mệnh 18 (1837); gồm 2 mẫu 3 sào 8 thước 7 tấc đất dân cư, thổ trạch, ao vườn và thần từ Phật tự.
2. Thôn Cổ Tân : 14 tr., khai ngày 5 tháng 12 năm Minh Mệnh 18 (1837); gồm 8 mẫu 5 sào 3 thước 1 tấc đất thổ trạch, ao vườn và thần từ.
Có 1 sào 6 thước 6 tấc đất dân cư của thôn Thạch Thị nằm trên địa phận thôn này.
3. Thôn Vọng Hà : 12 tr., khai ngày 5 tháng 12 năm Minh Mệnh 18 (1837); gồm 6 mẫu 11 thước 6 tấc 4 phân hồ, đất công, 3 mẫu 3 sào 5 thước 6 tấc đất thổ trạch, ao vườn và thần từ.
4. Thôn Mỹ Lộc : 16 tr., khai ngày 5 tháng 12 năm Minh Mệnh 18 (1837); gồm 6 sào 2 thước 8 tấc đất dân cư, thổ trạch và thần từ.
5. Thôn Trừng Thanh Trung Ngũ Hầu : 16 tr., khai ngày 5 tháng 12 năm Minh Mệnh 18 (1837); gồm 1 mẫu 5 sào 14 thước 2 tấc đất dân cư, thổ trạch và thần từ.
6. Thôn Tây Long Đồn Thạch Thị : 12 tr., khai ngày 5 tháng 12 năm Minh Mệnh 18 (1837); gồm 4 mẫu 5 sào 1 thước 6 tấc 2 phân đất dân cư, hồ, đất.
7. Tôn Nguyên Khiết Thượng : 12 tr., khai ngày 5 tháng 12 năm Minh Mệnh 18 (1837); gồm 2 mẫu 5 sào 10 thước 8 tấc đất dân cư, hồ, đất.
8. Thôn Nguyên Khiết Hạ : 12 tr., khai ngày 5 tháng 12 năm Minh Mệnh 18 (1837); gồm 4 mẫu 1 sào 3 thước 6 tấc dân cư, hồ, đất.
9. Thôn Trừng Thanh : 10 tr., khai ngày 5 tháng 12 năm Minh Mệnh 18 (1837); gồm 3 mẫu 4 sào 5 thước 1 tấc đất dân cư, thổ trạch và thần từ.
10. Thôn Bảo Linh : 14 tr., khai ngày 5 tháng 12 năm Minh Mệnh 18 (1837); gồm 1 mẫu 1 sào 10 thước 1 tấc đất dân cư, thổ trạch và thần từ.
11. Thôn Nghĩa Dũng : 10 tr., khai ngày 5 tháng 12 năm Minh Mệnh 18 (1837); gồm 2 mẫu 8 sào 4 thước 3 tấc đất dân cư, thổ trạch, ao vườn và thần từ.
12. Thôn Trừng Thanh Trung Sài Đông : 12 tr., khai ngày 5 tháng 12 năm Minh Mệnh 18 (1837); gồm 5 sào 8 thước 5 tấc đất dân cư, thổ trạch và thần từ.
13. Thôn Thanh Yên : 10 tr., khai ngày 5 tháng 12 năm Minh Mệnh 18 (1837); gồm 1 mẫu 1 sào 9 thước 8 tấc đất dân cư, thổ trạch và thần từ.
14. Thôn Sài Đông : 14 tr., khai ngày 5 tháng 12 năm Minh Mệnh 18 (1837); gồm 5 sào 8 thước 5 tấc đất dân cư, thổ trạch và thần từ.
15. Thôn Trừng Thanh Thượng : 10 tr., khai ngày 5 tháng 12 năm Minh Mệnh 18 (1837); gồm 1 mẫu 8 sào 7 thước 2 tấc đất dân cư, thổ trạch và thần từ.
16. Thôn Hương Nghĩa : 12 tr., khai ngày 5 tháng 12 năm Minh Mệnh 18 (1837); gồm 1 mẫu 5 thước 9 tấc đất dân cư, thổ trạch và thần từ.
17. Thôn Kiếm Hồ : 16 tr., khai ngày 5 tháng 12 năm Minh Mệnh 18 (1837); gồm 2 mẫu 6 sào 7 thước 4 tấc đất, hồ; trong đó 1 mẫu 2 sào 9 thước là đất thổ trạch, vườn ao và thần từ.
18. Thôn Trang Lâu : 14 tr., khai ngày 5 tháng 12 năm Minh Mệnh 18 (1837); gồm 4 mẫu 2 sào 8 thước 8 tấc thổ trạch, ao vườn, hồ, đất.