6821/ 6819/ 1783. HÀ NỘI TỈNH THỌ XƯƠNG HUYỆN THUẬN MỸ TỔNG CÁC THÔN ĐỊA BA 河 內 省 壽 昌 縣 順 美 總 各 村 地 簿
- 1 bản viết, 286 tr., 32 x 21.5, chữ Hán.
AG.A14/8
Địa bạ 3 phường, 19 thôn thuộc tổng Thuận Mỹ, huyện Thọ Xương, tỉnh Hà Nội.
1. Thôn Thuận Mỹ : 12 tr., khai ngày 5 tháng 12 năm Minh Mệnh 18 (1837); gồm 3 mẫu 5 sào 9 tấc đất, hồ.
Có 7 tấc của thôn Thượng , phường Cổ Vũ nằm trên địa phận thôn này.
2. Thôn Yên Thái : 14 tr., khai ngày 5 tháng 12 năm Minh Mệnh 18 (1837); gồm 3 mẫu 5 sào 11 thước 5 tấc đất, hồ.
3. Thôn Tiên Thị : 14 tr., khai ngày 5 tháng 12 năm Minh Mệnh 18 (1837); gồm 5 mẫu 8 sào 14 thước đất, hồ.
4. Thôn Khánh Thụy Tả : 14 tr., khai ngày 5 tháng 12 năm Minh Mệnh 18 (1837); gồm 2 mẫu 8 sào 12 thước 3 tấc đất, hồ.
5. Thôn Đông Thành Thị : 14 tr., khai ngày 5 tháng 12 năm Minh Mệnh 18 (1837); gồm 4 mẫu 1 sào 8 thước 2 tấc đất; trong đó có 7 sào 11 thước 8 tấc công thổ.
6. Thôn Hội Vũ : 16 tr., khai ngày 5 tháng 12 năm Minh Mệnh 18 (1837); gồm 18 mẫu 9 sào 5 thước 5 tấc đất, hồ công, tư: trong đó có 3 mẫu 6 sào 8 thước 7 tấc công thổ.
7. Thôn Chân Cầm : 18 tr., khai ngày 5 tháng 12 năm Minh Mệnh 18 (1837); gồm 8 mẫu 8 sào 8 thước 7 tấc đất, hồ.
8. Thôn Kim Cổ : 10 tr., khai ngày 5 tháng 12 năm Minh Mệnh 18 (1837); gồm 3 mẫu 3 sào 12 thước 7 tấc đất dân cư, thổ trạch, và thần từ.
9. Thôn Thượng , phường Cổ Vũ : 12 tr., khai ngày 5 tháng 12 năm Minh Mệnh 18 (1837); gồm 2 mẫu 1 sào 13 thước 1 tấc đất dân cư, thổ trạch và thần từ.
10. Thôn An Nội : 12 tr., khai ngày 5 tháng 12 năm Minh Mệnh 18 (1837); gồm 2 mẫu 3 sào 13 thước 7 tấc đất dân cư, thổ trạch, thần từ.
11. Thôn Tân Lập Tân Khai : 12 tr., khai ngày 5 tháng 12 năm Minh Mệnh 18 (1837); gồm 6 mẫu 1 sào 13 thước 1 tấc đất dân cư, thổ trạch và thần từ.
- Có 2 thước 6 tấc của thôn Đông Thành Thị nằm trên địa phận thôn này.
12. Thôn Tố Tịch : 10 tr., khai ngày 5 tháng 12 năm Minh Mệnh 18 (1837); gồm 1 mẫu 4 sào 8 thước 6 tấc đất dân cư, thổ trạch, thần từ.
13. Thôn Hữu Đông Môn : 12 tr., khai ngày 5 tháng 12 năm Minh Mệnh 18 (1837); gồm 1 mẫu 6 sào 7 thước 4 tấc đất, hồ.
- Có 7 thước 8 tấc đất của phường Đồng Lạc và 2 thước 8 tấc đất của phường Duyên Hưng nằm trên địa phận thôn này.
14. Thôn Tự Tháp : 14 tr., khai ngày 5 tháng 12 năm Minh Mệnh 18 (1837); gồm 7 mẫu 4 sào 7 thước 3 tấc đất dân cư, thổ trạch và thần từ.
15. Thôn Yên Nội Đông Thành : 12 tr., khai ngày 5 tháng 12 năm Minh Mệnh 18 (1837); gồm 2 mẫu 7 sào 6 thước 4 tấc đất thổ trạch, ao vườn và thần từ.
16. Thôn Báo Khánh : 12 tr., khai ngày 5 tháng 12 năm Minh Mệnh 18 (1837); gồm 4 mẫu 2 sào 2 thước 1 tấc đất, ao.
17. Phường Đồng Lạc : 14 tr., khai ngày 5 tháng 12 năm Minh Mệnh 18 (1837); gồm 3 mẫu 5 sào 1 thước 3 tấc đất dân cư, thổ trạch và thần từ.
18. Phường Đại Lợi : 12 tr., khai ngày 5 tháng 12 năm Minh Mệnh 18 (1837); gồm 3 mẫu 2 sào 9 thước 8 tấc đất dân cư, thổ trạch và thần từ.
19. Thôn Phúc Tô : 12 tr., khai ngày 5 tháng 12 năm Minh Mệnh 18 (1837); gồm 5 mẫu 13 thước 8 tấc đất dân cư, thổ trạch và thần từ Phật tự.
20. Thôn Nhân Nội : 12 tr., khai ngày 5 tháng 12 năm Minh Mệnh 18 (1837); gồm 3 mẫu 7 sào 11 thước đất dân cư, thổ trạch và thần từ.
21. Thôn Xuân Yên : 14 tr., khai ngày 5 tháng 12 năm Minh Mệnh 18 (1837); gồm 2 mẫu 8 sào 14 thước 7 tấc đất dân cư, thổ trạch và thần từ.
- Có 10 thước 4 tấc đất của phường Đồng Lạc nằm trên địa phận thôn này.
22. Phường Đông Hà : 12 tr., khai ngày 5 tháng 12 năm Minh Mệnh 18 (1837); gồm 2 mẫu 4 sào 14 thước 2 tấc đất dân cư, thổ trạch và thần từ.
- Có 1 sào đất của thôn Hương Mính nằm trên địa phận phường này.