6937/ 1899. NGHỆ AN TỈNH HƯNG NGUYÊN PHỦ HẢI ĐÔ TỔNG CÁC XÃ THÔN ĐỊA BẠ 乂 安 省 興 元 府 海 都 總 各 社 村 地 簿
- 1 bản viết, 372 tr., 32 x 22, chữ Hán, có Nôm.
AG.B1/10
Địa bạ 4 thôn, 2 xã thuộc tổng Hải Đô, phủ Hưng Nguyên, tỉnh Nghệ An.
1. Thôn Bùi, xã Bùi Khổng : 64 tr., khai ngày 10 tháng 2 năm Minh Mệnh 13 (1832), gồm 247 mẫu 2 sào 14 thước 3 tấc ruộng, đất công, tư; trong đó có 73 mẫu 3 sào 9 thước 3 tấc công điền (7 mẫu 2 sào 6 thước bỏ hoang), 189 mẫu 5 thước tư điền (30 mẫu 4 sào 6 thước bỏ hoang), ngoài ra là thổ trạch, đất thần từ...
2. Thôn Đông , xã Bùi Ngõa : 74 tr., khai ngày 10 tháng 2 năm Minh Mệnh 13 (1832), gồm 733 mẫu 9 sào ruộng, đất công, tư; trong đó có 65 mẫu 6 sào 6 thước 8 tấc công điền (51 mẫu 2 sào 10 thước 6 tấc bỏ hoang), 668 mẫu 2 sào 8 thước 2 tấc tư điền (67 mẫu 9 sào 12 thước 6 tấc bỏ hoang), ngoài ra là thổ trạch viên cư, đất thần từ Phật tự...
* Có bản khai vào ngày 21 tháng 11 Thành Thái 10 (1898), thôn Bùi Châu có 193 mẫu 5 sào ruộng, đất; thôn Đông có 413 mẫu 3 sào ruộng, đất.
3. Xã Hải Đô : 94 tr., khai ngày 20 tháng 7 năm Minh Mệnh 13 (1832), gồm 713 mẫu 4 sào 10 thước 4 tấc ruộng, đất công, tư; trong đó có 203 mẫu 4 sào 5 thước công điền (8 mẫu bỏ hoang), 492 mẫu 9 sào 6 thước 5 tấc tư điền (38 mẫu 7 sào 1 thước 6 tấc bỏ hoang), ngoài ra là tư thổ, thổ trạch viên cư, đất thần từ Phật tự... Có bản kê vào ngày 16 tháng 11 năm Thành Thái 10 (1898). Thôn Đa Phúc nguyên thu thuế 164 mẫu 6 sào 3 thước ruộng 1 mẫu đất, nay thu thêm 32 mẫu ruộng và 6 mẫu đất = 86 đồng 3 hào 6 xu tiền thuế. Thôn Lô Tường nguyên thu thuế 119 mẫu 5 sào 8 thước 7 tấc ruộng, 1 mẫu 5 sào đất; nay thu thêm 12 mẫu ruộng = 130 đồng 2 hào tiền thuế.
4. Thôn Phương Lại : 32 tr., khai ngày tháng 8 năm Minh Mệnh 13 (1832), gồm 224 mẫu 8 sào 14 thước 7 tấc ruộng, đất công, tư; trong đó có 49 mẫu 6 sào 3 thước công điền (4 mẫu 9 sào bỏ hoang), 174 mẫu 2 sào 11 thước 7 tấc tư điền (7mẫu 2 sào bỏ hoang), ngoài ra là thổ trạch, ruộng thần từ...
5. Xã Nguyệt Tỉnh : 62 tr., khai tháng 8 năm Minh Mệnh 13 (1832), gồm 307 mẫu 4 sào 9 thước 9 tấc ruộng, đất công, tư; trong đó có 57 mẫu 8 sào 1 thước công điền (10 mẫu 2 sào bỏ hoang), 246 mẫu 6 sào 9 thước 8 tấc tư điền (46 mẫu 2 sào 9 thước bỏ hoang), ngoài ra là thổ trạch, ruộng thần từ Phật tự...
6. Thôn Xuân Kiều : 44 tr., khai ngày 10 tháng 2 năm Minh Mệnh 13 (1832), gồm 15 mẫu ruộng, đất tư; trong đó có 11 mẫu tư điền.