6939/ 1901. NGHỆ AN TỈNH HƯNG NGUYÊN PHỦ PHÙ LONG TỔNG CÁC XÃ ĐỊA BẠ 乂 安 省 興 元 府 扶 龍 總 各 社 地 簿
- 1 bản viết, 294 tr., 32 x 22, chữ Hán.
AG.B1/14
Địa bạ 1 thôn, 3 xã thuộc tổng Phù Long, phủ Hưng Nguyên, tỉnh Nghệ An.
1. Xã Dương Xá : 158 tr., khai ngày 20 tháng 7 năm Minh Mệnh 13 (1832), gồm 744 mẫu 8 sào 2 tấc 2 phân ruộng, đất công, tư; trong đó có 61 mẫu 2 sào 6 tấc 2 phân công điền (9 mẫu 6 sào bỏ hoang), 431 mẫu 5 sào 13 thước tư điền (81 mẫu 9 sào 8 thước 6 tấc bỏ hoang và sụt lở), ngoài ra là thổ trạch viên cư...
* Bản khai vào ngày 15 tháng 10 năm Tự Đức 9 (1856), xã có 555 mẫu 5 sào 3 thước 1 tấc 6 phân ruộng, đất công, tư phải nộp thuế; trong đó có 35 mẫu 1 sào 7 thước 9 phân công điền, 274 mẫu 5 sào 13 thước 4 tấc tư điền.
* Bản khai vào các ngày 15 tháng 10 năm Tự Đức 24 (1871) và 15 tháng 10 năm Tự Đức 31 (1878), số liệu giống như bản kê năm Tự Đức 9.
* Bản khai vào ngày 6 tháng 4 năm Tự Đức 34 (1881) nêu số ruộng, đất công, tư mới khai khẩu là 35 mẫu 2 sào 8 thước 9 tấc 3 phân.
* Bản khai vào các ngày 22 tháng 3 năm Thành Thái 7 (1895) và 17 tháng 10 năm Thành Thái 8 (1896), cho biết tổng số ruộng, đất phải đóng thuế đều là 590 mẫu 7 sào 12 thước 9 phân.
2. Thôn Đông Châu : 24 tr., khai ngày 10 tháng 2 năm Minh Mệnh 13 (1832), gồm 13 mẫu 3 sào 6 thước 1 tấc đất công, tư; 4 mẫu đất bãi của công, ngoài ra có đất thổ trạch, thần từ Phật tự...
3. Xã Xuân Trạch : 48 tr., khai ngày 20 tháng 7 năm Minh Mệnh 13 (1832), gồm 220 mẫu 6 sào 10 thước 6 tấc ruộng, đất công, tư; trong đó có 13 mẫu 9 sào công điền (2 mẫu 2 sào bỏ hoang), 39 mẫu 2 sào 1 tấc tư điền (35 mẫu 2 sào 12 thước 1 tấc bỏ hoang), ngoài ra là thổ trạch, thần từ Phật tự...
* Bản khai vào ngày 22 tháng 3 năm Thành Thái (1895), xã có 153 mẫu 1 thước 4 tấc ruộng, đất công tư phải nộp thuế, trong đó có 13 mẫu 9 sào công điền, 5 mẫu 2 sào 10 thước 2 tấc tư điền.
4. Xã Dung Châu (nay là xã Tùng Sơn ): 62 tr., khai ngày 10 tháng 2 năm Minh Mệnh 13 (1832), gồm 49 mẫu 9 sào 8 tấc đất các loại.
* Bản khai vào ngày 15 tháng 10 năm Tự Đức 31 (1878), xã có 33 mẫu 9 thước 9 tấc công thổ phải nộp thuế.
* Bản khai vào ngày 25 tháng 3 năm Thành Thái 7 (1895), xã có 47 mẫu 1 sào 12 thước 9 tấc đất công, tư phải nộp thuế.