7009/ 1971. PHÚ THỌ TỈNH CẨM KHÊ HUYỆN TRƯƠNG XÁ TỔNG CÁC XÃ THÔN ĐỊA BẠ 富 壽 省 錦 溪 縣 張 舍 總 各 社村 地 簿
- 1 bản viết, 184 tr., 31.5 x 21.5, chữ Hán.
AG.A11/5
Địa bạ 4 xã thuộc tổng Trương Xá, huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ.
1. Xã Hanh Cù : 7 tr., khai ngày 20 tháng 10 năm Tự Đức 32 (1879), gồm 77 mẫu 8 sào 2 thước 3 tấc, trong đó công điền 7 sào 3 thước, tư điền 35 mẫu 2 sào 8 thước 9 tấc. Ngoài ra còn có công thổ, tư thổ, đất phù sa, châu thổ...
2. Xã Phiên Quận : 38 tr., khai ngày tháng 3 năm Gia Long 4 (1805), gồm 167 mẫu 9 sào 14 thước 8 tấc, trong đó tư điền 164 mẫu 5 sào 2 thước 1 tấc. Ngoài ra còn có ruộng thần từ Phật tự, thổ trạch viên trì, đất sụt lở, công châu thổ, thiên lý lộ...
- Có 1 bản kê ngày 20 tháng 10 năm Tự Đức 32 (1879).
3. Xã Tang Châu : 42 tr., khai ngày tháng 3 năm Gia Long 4 (1805), gồm 84 mẫu 6 sào 5 thước 6 tấc, trong đó công điền 1 mẫu 5 sào 4 thước 6 tấc, tư điền 76 mẫu 1 sào 1 thước. Ngoài ra còn có ruộng Phật tự, cát trắng, thần từ tế điền, châu thổ, thổ trạch viên trì, 1 đoạn thiên lý lộ ven sông...
- Có 1 bản khai ngày 10 tháng 10 năm Tự Đức 32 (1879).
- Một bản khai ngày 10 tháng 12 năm Thành Thía 18 (1906).
4. Xã Hiền Đa : 93 tr., khai ngày tháng 3 năm Gia Long 4 (1805), gồm 202 mẫu 2 thước 4 tấc, trong đó công điền 4 mẫu, tư điền 164 mẫu 2 sào 6 thước 1 tấc. Ngoài ra còn có thần từ Phật tự kỵ điền, công châu thổ, cát trắng, thổ trạch viên trì, thiên lý lộ...
* Có 1 tờ bẩm ghi ngày 16 tháng 3 năm Tự Đức 6 (1853) xin tiếp tục trưng thu thuế.
- Một tờ đơn ghi ngày 20 tháng 3 năm Tự Đức 6 (1853) xin đo đạc lại các loại đất mới trưng thu.
- 5 tờ bẩm khác tâu xin xem xét một số sự việc về trưng thu thuế đất công, thuế đất hoang, xin miễn giảm thuế..., ghi vào các năm Tự Đức 2 (1849), Tự Đức 7 (1854), Thành Thái 13 (1901)...