6494/ 1456. PHÚC YÊN TỈNH ĐÔNG ANH HUYỆN XUÂN NỘN TỔNG CÁC XÃ TỤC LỆ 福 安 省 東 英 縣 春 嫩 總 各 社 俗例
- 1 bản viết, 352 tr., 29.5 x 16.5, chữ Hán, có Nôm.
AF. A7/5
Tục lệ 2 giáp, 7 thôn, 7 xã thuộc tổng Xuân Nộn, huyện Đông Anh, tỉnh Phúc Yên.
1. Xã Nguyên Khê : 54 tr., gồm 2 điều, lệ của thôn Thượng , lập ngày 4 tháng 2 năm Gia Long 18 (1819); 61 điều, lệ của xã, lập ngày tháng Giêng năm Thành Thái 19 (1907). Tất cả sao lại ngày 11 tháng 3 năm Khải Định 6 (1921).
* Có một số bài văn dùng cho các lễ tiết trong năm.
2. Thôn Cổ Miếu , xã Thư Lâm : 46 tr., gồm 16 lệ, lập ngày 13 tháng 11 năm Tự Đức 31 (1878); 3 ước, lập ngày 3 tháng 3 năm Mậu Ngọ (?); lệ mới của giáp Đông , lệ mới của giáp Đoài , viết bằng chữ Nôm, làm ngày 3 tháng 3 năm Mậu Ngọ (?); 29 lệ của thôn, lập ngày 20 tháng Giêng năm Đinh Tỵ (?).
* Có một số bài văn dùng cho các lễ tiết trong năm. Có bài ký về làng Cổ Miếu; về đình, đền, miếu; về tục lệ.
Tất cả sao lại ngày 27 tháng 2 năm Khải Định 6 (1921).
3. Thôn Biểu Khê , xã Thư Lâm: 16 tr., gồm 33 lệ, sao ngày 1 tháng 3 năm Khải Định 6 (1921).
4. Thôn Mạnh Tân , xã Thư Lâm: 38 tr., gồm 48 lệ, lập ngày 10 tháng 6 năm Đồng Khánh 1 (1886); 14 lệ, không ghi ngày lập.
Tất cả sao lại ngày 25 tháng 2 năm Khải Định 6 (1921).
5. Thôn Hương Trầm , xã Thư Lâm: 12 tr., gồm 26 điều lệ, sao lại ngày 3 tháng 3 năm Khải Định 6 (1921).
6. Xã Nhạn Tái : 52 tr., gồm 13 lệ, không ghi ngày lập; 9 lệ của Hội văn, viết lại ngày tháng 3 năm Thành Thái 10 (1898); tờ giao ước, lập ngày 4 tháng 11 năm Thành Thái 7 (1895); 14 điều lệ của tổng Phù Lỗ , lập ngày 13 tháng 6 năm Thành Thái 19 (1907).
Tất cả sao lại ngày 1 tháng 3 năm Khải Định 6 (1921).
7. Xã Xuân Nộn : 74 tr., gồm 62 lệ, lập ngày 1 tháng 10 năm Tự Đức 10 (1857); 77 lệ, sao ngày 9 tháng 3 năm Khải Định 6 (1921).
8. Xã Khê Nữ : 26 tr., gồm 48 lệ, sao ngày 15 tháng 3 năm Khải Định 6 (1921).
* Có bài văn tế thần.
9. Xã Cán Khê : 32 tr., gồm 4 khoán, lập ngày 1 tháng 12 năm Đồng Khánh 1 (1886); tờ giao ước của thôn Trung , lập ngày 21 tháng 9 năm Minh Mệnh 16 (1835); 4 lệ của thôn Trung, lập ngày 6 tháng Giêng năm Tự Đức 27 (1874); tờ giao ước của thôn Trung, lập ngày 22 tháng 8 năm Thành Thái 1 (1889); tờ giao dịch của thôn Thị , lập ngày 26 tháng 10 năm Thành Thái 6 (1894).
Tất cả sao lại ngày 14 tháng 3 năm Khải Định 6 (1921).
10. Xã Kim Tiên : 16 tr., gồm 17 điều lệ, sao ngày 27 tháng 2 năm Khải Định 6 (1921).
11. Xã Đào Thục : 8 tr., gồm 12 lệ, sao ngày 20 tháng 2 năm Khải Định 6 (1921).
|
|
-
Đang online:
1
-
Hôm nay:
1
-
Trong tuần:
1
-
Tất cả:
1
|
|