6573/ 1535. THÁI BÌNH TỈNH HƯNG NHÂN HUYỆN CÁC XÃ TỤC LỆ 太 平 省 興 仁 縣 各 社 俗 例
- 1 bản viết, 362 tr., 29.5 x 16.5, chữ Hán.
AF. A5/21
Tục lệ 17 thôn, 3 trang, 8 xã thuộc 4 tổng: Lập Bái , Tống Xuyên , Thanh Triều , Quan Bế , huyện Hưng Nhân, tỉnh Thái Bình.
Tổng Lập Bái:
1. Trang Xuân La : 14 tr., gồm 24 khoản, lập ngày 15 tháng 8 năm Thành Thái 18 (1906), sao lại ngày 29 tháng 6 năm Duy Tân 9 (1915).
2. Thôn Phụng Công , xã An Khê : 10 tr., gồm 16 lệ, lập ngày 10 tháng 8 năm Thành Thái 7 (1895).
3. Thôn Trung và thôn Nghĩa , xã Phong Bái : 12 tr., gồm 9 lệ, lập ngày 8 tháng 12 năm Tự Đức 25 (1872); 11 lệ, lập ngày 10 tháng 11 năm Tự Đức 36 (1883); 3 lệ, lập ngày 22 tháng 5 năm Hàm Nghi 1 (1885); giao ước lập ngày 28 tháng 8 năm Thành Thái 10 (1898).
4. Xã Phương La : 12 tr., gồm 18 lệ, lập ngày 22 tháng 5 năm Tự Đức 34 (1881), sao lại ngày 30 tháng 6 năm Duy Tân 9 (1915).
5. Trang Đồng : 8 tr., gồm 13 lệ, sao ngày 9 tháng 7 năm Duy Tân 9 (1915).
6. Trang Thượng Đạo : 8 tr., gồm 8 lệ, lập ngày 10 tháng 7 năm Thành Thái 14 (1902), sao ngày 7 tháng 7 năm Duy Tân 9 (1915).
Tổng Tống Xuyên:
1. Thôn Cao , xã Phúc Hải : 20 tr., gồm 27 lệ, lập ngày tháng 8 năm Minh Mệnh 18 (1837), sao ngày 26 tháng 6 năm Duy Tân 9 (1915).
2. Thôn Tập và thôn Bùi : 10 tr., gồm 11 lệ, sao ngày 22 tháng 6 năm Duy Tân 9 (1915).
3. Xã Nhữ Khê : 10 tr., gồm 12 lệ, lập ngày 5 tháng 5 năm Thành Thái 2 (1890), sao ngày 19 tháng 6 năm Duy Tân 9 (1915).
4. Thôn Phúc Tiên , xã Phúc Tiên : 10 tr., gồm 18 lệ, lập ngày 9 tháng 8 năm Thành Thái 3 (1891), sao ngày 21 tháng 6 năm Duy Tân 9 (1915).
Tổng Thanh Triều:
1. Thôn Đông và thôn Nam , xã Thụy Vân : 20 tr., gồm 20 lệ, lập ngày 28 tháng 3 năm Tự Đức 20 (1867); 23 khoản, sửa đổi ngày 22 tháng 2 năm Duy Tân 3 (1909).
* Tất cả được sao lại ngày 21 tháng 5 năm Duy Tân 9 (1915).
2. Thôn Mỹ , xã Mỹ Đại : 14 tr., gồm 20 lệ, sao ngày 11 tháng 5 năm Duy Tân 9 (1915).
3. Xã Quan Khê : 12 tr., gồm 9 lệ, lập ngày 16 tháng 8 năm Tự Đức 3 (1850); 7 lệ, lập ngày 19 tháng 10 năm Thành Thái 9 (1897).
* Tất cả sao lại ngày 24 tháng 5 năm Duy Tân 9 (1915).
4. Xã Hà Xá : 20 tr., gồm 16 lệ, lập ngày tháng 3 năm Cảnh Hưng 47 (1786); 9 lệ lập ngày 20 tháng 4 năm Duy Tân 3 (1909).
5. Xã Bùi Xá : 16 tr., gồm 28 lệ, sao lại ngày 20 tháng 2 năm Duy Tân 3 (1909), sao lại lần thứ hai ngày 27 tháng 5 năm Duy Tân 9 (1915).
6. Thôn Phú , xã Mỹ Đại: 20 tr., gồm 29 khoản, điều, lệ, lập ngày 7 tháng 7 năm Thành Thái 5 (1893), sao lại ngày 20 tháng 5 năm Duy Tân 9 (1915),
7. Xã Kiều Thạch : 12 tr., gồm 1 tờ khoán, lập ngày 15 tháng 2 Nhuận năm Thành Thái 2 (1890); 19 khoản, sửa đổi năm Duy Tân 3 (1909).
* Tất cả sao lại ngày 23 tháng 5 năm Duy Tân 9 (1915).
8. Xã Xuân Hải : 20 tr., gồm 29 điều, lập ngày 25 tháng 6 năm Thành Thái 10 (1898); 1 lệ, lập ngày 10 tháng Giêng năm Thành Thái Đinh Mùi (1907).
Tổng Quan Bế:
1. Xã Lương Ngọc : 8 tr., gồm 3 lệ, lập ngày 12 tháng 9 năm Tự Đức 23 (1870); 7 lệ, lập ngày 15 tháng 9 năm Thành Thái 14 (1902); 23 khoản, lập ngày 1 tháng 6 năm Duy Tân 3 (1909).
* Tất cả sao lại ngày 8 tháng 6 năm Duy Tân 9 (1915).
2. Thôn Côn , xã Tảo Sơn : 8 tr., gồm 10 lệ, lập ngày 10 tháng 9 năm Đồng Khánh 1 (1886), sao lại ngày 17 tháng 6 năm Duy Tân 9 (1915).
3. Thôn Mỹ Rặc (Dặc) , xã Quan Bế : 10 tr., gồm 11 lệ, lập ngày 10 tháng Giêng năm Thành Thái 1 (1889) sao lại ngày 17 tháng 6 năm Duy Tân 9 (1915).
4. Thôn Nhiễm , xã Lương Khê : 8 tr., gồm 12 lệ, lập ngày 20 tháng 8 năm Tự Đức 28 (1875).
5. Thôn Bảo Nguyên , xã Thọ Khê : 30 tr., gồm 57 điều lệ, lập ngày 7 tháng 3 năm Cảnh Hưng 30 (1769), sao lại ngày 15 tháng 6 năm Duy Tân 9 (1915).
6. Thôn Phú Lâm , xã Thọ Khê: 16 tr., gồm 25 lệ, lập năm Vĩnh Hựu 2 (1736), sao lại ngày 16 tháng 6 năm Duy Tân 9 (1915).
7. Thôn Tảo , xã Tảo Sơn : 8 tr., gồm 11 lệ, sao ngày 17 tháng 6 năm Duy Tân 9 (1915).