7158/ 2120. THÁI BÌNH TỈNH TRỰC ĐỊNH HUYỆN THỤY LŨNG TỔNG CÁC XÃ ĐỊA BẠ 太 平 省 直 定 縣瑞 隴 總 各 社 地 簿
- 1 bản viết, 262 tr., 32 x 22, chữ Hán.
AG.A6/34
Địa bạ 13 xã, thuộc tổng Thụy Lũng, huyện Trực Định, tỉnh Thái Bình.
1. Xã An Cơ : 12 tr., khai tháng 3 năm Gia Long 4 (1805), gồm công tư điền thổ 658 mẫu 9 sào 14 thước; trong đó công điền 557 mẫu 3 sào 14 thước; thổ trạch viên trì 100 mẫu 6 sào.
2. Xã An Điềm : 24 tr., khai ngày 26 tháng 11 năm Tự Đức 20 (1857), gồm công tư điền thổ 293 mẫu 6 sào 1 thước 3 tấc; trong đó công điền 157 mẫu 5 sào 1 thước 7 tấc 8 phân; tư điền 112 mẫu 5 sào 6 thước 27 tấc 2 phân; công thổ 23 mẫu 5 sào 7 thước 8 tấc 5 phân.
3. Xã An Chỉ : 12 tr., khai tháng 4 năm Thành Thái 7 (1895), gồm công tư điền thổ 266 mẫu 3 sào 1 thước 7 tấc 2 phân; trong đó công điền 125 mẫu 9 sào 4 thước 8 tấc 8 phân; tư điền 77 mẫu 3 thước 3 tấc; thần điền 5 mẫu...
4. Xã An Trạch : 22 tr., gồm 2 bản địa bạ: 1 bản khai tháng 3 năm Gia Long 4 (1805), với tổng số công tư điền thổ 132 mẫu 3 sào 5 thước; trong đó công điền 56 mẫu 6 sào 9 thước 9 tấc; tư điền 37 mẫu 2 sào 5 thước 7 tấc; 1 bản điều chỉnh đề ngày tháng 2 năm Thành Thái 12 (1900), với tổng số công tư điền thổ 180 mẫu 4 sào; trong đó công điền 81 mẫu tư điền 37 mẫu...
5. Xã Bằng Trạch : 38 tr., khai tháng 3 năm Gia Long 4 (1805), gồm công tư điền thổ 252 mẫu 9 sào 13 thước 6 tấc; trong đó công điền 96 mẫu 1 sào 8 thước 8 tấc; tư điền 87 mẫu; công châu thổ phù sa 29 mẫu 4 sào 14 thước 2 tấc...
6. Xã Bích Kê : 12 tr., khai tháng 2 năm Thành Thái 12 (1900), gồm công tư điền thổ 338 mẫu; trong đó công điền 272 mẫu; công châu thổ phù sa 15 mẫu; đất tư hạng 3, 31 mẫu...
7. Xã Tử Tế : 8 tr., khai tháng 2 năm Thành Thái 12 (1900), gồm công tư điềnthổ 365 mẫu; trong đó công điền 160 mẫu 6 sào; tư điền 44 mẫu 4 sào; đất hạng 2, 100 mẫu.
8. Xã Nam Lâu : 12 tr., khai tháng 2 năm Thành Thái 12 (1900), gồm công tư điền thổ 219 mẫu; trong đó công điền 191 mẫu; tư điền 37 mẫu; đất tư hạng 2, 31 mẫu...
9. Xã Đông Lâu : 10 tr., không ghi năm lập, gồm công tư điền thổ 729 mẫu; trong đó công điền 558 mẫu 6 sào; tư điền 144 mẫu; đất hạng 2, 23 mẫu 5 sào 9 thước.
10. Xã Quân Hành : 44 tr., khai ngày mồng 6 tháng 12 năm Minh Mệnh 13 (1832), gồm công tư điền thổ 623 mẫu 10 thước 4 tấc; trong đó công điền 417 mẫu 9 sào 9 thước 6 tấc; tư điền 67 mẫu 4 sào 4 thước; thổ trạch viên trì 58 mẫu 9 sào 3 thước 6 tấc...
11. Xã Trình Hoàng : 26 tr., khai tháng 3 năm Gia Long 4 (1805), gồm công tư điền thổ 433 mẫu 3 sào 5 thước; trong đó công điền 128 mẫu 8 sòa 4 thước 5 tấc; tư điền 256 mẫu 5 sào 14 thước 1 tấc...
12. Xã Xuân Bảng : 30 tr., khai ngày mồng 6 tháng 12 năm Minh Mệnh 13 (1832), gồm công tư điền thổ 257 mẫu 4 sào 5 thước 6 tấc 8 phân; trong đó công điền 116 mẫu 3 sào 12 thước 9 phân; tư điền 79 mẫu 10 thước 3 tấc 2 phân.
13. Xã Thụy Lũng : 22 tr., khai tháng 3 năm Gia Long 4 (1805), gồm công tư điền thổ 866 mẫu 8 sào 2 thước 8 tấc; trong đó công điền 42 mẫu 7 sào 12 thước 1 tấc; tư điền 214 mẫu 8 sào 9 thước 6 tấc; thổ trạch 104 mẫu 9 sào 5 thước 1 tấc...