32. Nghiên cứu thống kê phân loại văn bia Hải Phòng (TBHN 2008)
NGHIÊN CỨU THỐNG KÊ PHÂN LOẠI VĂN BIA HẢI PHÒNG(1)
NGUYÊN THỊ KIM HOA
Đại học Hải Phòng
Hải Phòng là một vùng đất giàu truyền thống lịch sử, tại đây còn lưu giữ được rất nhiều văn bản Hán Nôm có giá trị trong đó đáng lưu ý hơn cả là hệ thống bia đá. Do thời gian biến động nên số văn bia hiện thực ở các di tích đã bị thất lạc khá nhiều, song rất may là Thư viện Viện nghiên cứu Hán Nôm còn lưu trữ được hàng nghìn thác bản. Muốn tìm hiểu nghiên cứu khai thác những thông tin trong khối lượng văn bia khổng lồ ấy thì công việc đầu tiên cần thiết là phải thống kê phân loại. Số lượng văn bia Hải Phòng tổng số là 1208 thác bản được phân bố trải dài gần 500 năm trên khắp các quận huyện của thành phố Hải Phòng.
Để giúp cho mọi người có được cái nhìn tổng quát về văn bia Hải Phòng, chúng tôi xin thống kê phân loại văn bia Hải Phòng theo 3 tiêu chí: thời gian, không gian và loại hình di tích.
1. Phân loại văn bia Hải Phòng theo thời gian
Trong số văn bia thuộc địa bàn Hải Phòng có 162 văn bia không ghi niên hiệu. Về văn bản học, vì không xác định được chắc chắn là được tạo lập vào niên hiệu nào cho nên chúng tôi không đưa vào thống kê trong mục này.
1.1 Phân loại văn bia theo triều đại
Bảng 1: Phân loại văn bia theo các triều đại
TT | Triều đại | Năm tồn tại | Số năm trị vì | Số lượng bia |
1 | Lê sơ | 1428 - 1527 | 99 | 3 |
2 | Mạc | 1527 - 1592 | 65 | 28 |
3 | Lê Trung hưng | 1593 - 1788 | 197 | 678 |
4 | Tây Sơn | 1788 - 1802 | 14 | 26 |
5 | Nguyễn | 1802 -1945 | 143 | 309 |
6 | Sau CM tháng 8 | 1948 | | 2 |
Trong bảng trên triều đại Lê Trung hưng được tính từ 1593 bởi vì trong thời gian Lê - Mạc cùng song song tồn tại, địa bàn Hải Phòng có Dương Kinh là vùng ảnh hưởng mạnh của nhà Mạc cho nên không có bia mang niên hiệu nhà Lê trong thời kỳ này.
Qua số liệu thống kê chúng ta thấy bia thời Lê sơ chỉ có 03 bia, như vậy bia niên đại sớm ở địa bàn Hải Phòng là không có nhiều.
Bia tạo tác thời Mạc có 28 bia. Trong thời gian 65 năm nhà Mạc giữ ngôi 28 bia là không nhiều nhưng đây cũng là một số liệu đáng quý bởi vì sau khi nhà Mạc thất bại, vùng đất nơi đây như trong Việt sử thông giám cương mục có viết: “Nhà cửa của dân gian ở các phủ Thượng Hồng, Nam Sách, Kinh Môn đều bị thiêu huỷ gần hết” (q.14, tr.92, dòng 21 từ trên xuống) cho nên đã trở nên hoang tàn đổ nát. Bia đá vùng này cùng chung số phận với đất quê hương nhà Mạc đã bị tàn phá nặng nề, phá huỷ khá nhiều.
Bia thời kỳ Lê Trung hưng là nhiều nhất với số lượng 678 bia, trung bình một năm tạo tác 3,4 bia. Vùng đất này sau một thời gian bị triệt hạ với những điều kiện chủ quan và khách quan của nó đã thu hút rất nhiều dân cư từ nhiều nơi đến sinh sống cùng với dân bản địa, đời sống phát triển cho nên số lượng bia cũng nhiều hơn tất cả. Hơn nữa, thời gian trị vì của triều đại Lê Trung hưng dài và có những thời kỳ rất thịnh trị nên số lượng văn bia nhiều hơn cũng là hợp lý.
Trong 14 năm tồn tại của nhà Nguyễn Tây Sơn có 26 bia trên địa bàn Hải Phòng, như vậy trung bình một năm tạo tác gần 2 bia.
Nhà Nguyễn có 309 bia, tính trung bình một năm tạo tác 2,1 bia. Như vậy vào thời kỳ này số lượng bia và trung bình bia chế tác trong một năm đều không nhiều bằng thời kỳ Lê Trung hưng.
1.2 Phân loại văn bia theo niên hiệu
Bảng 2: Phân loại văn bia theo các niên hiệu
Niên đại | Hồng Đức (1479- 1497) | Đoan Khánh (1505 - 1509) | Hồng Thuận (1509-1516) | Quảng Hoà (1541-1546) |
Số văn bia | 1 | 1 | 1 | 1 |
Niên đại | Quang Bảo (1554-1561) | Thuần Phúc (1562-1565) | Sùng Khang (1566-1577) | Diên Thành (1578-1585) |
Số văn bia | 3 | 4 | 3 | 10 |
Niên đại | Đoan Thái (1586-1587) | Hưng Trị (1588-1590) | Hoằng Định (1600-1619) | Vĩnh Tộ (1619-1628) |
Số văn bia | 3 | 4 | 19 | 15 |
Niên đại | Đức Long (1629-1634) | Dương Hoà (1635-1643) | Phúc Thái (1643-1649) | Khánh Đức (1649-1652) |
Số văn bia | 10 | 14 | 11 | 5 |
Niên đại | Thịnh Đức (1653-1657) | Vĩnh Thọ (1658-1661) | Vạn Khánh ( 1662) | Cảnh Trị (1663-1671) |
Số văn bia | 4 | 7 | 1 | 30 |
Niên đại | Dương Đức (1672-1673) | Đức Nguyên (1674-1675) | Vĩnh Trị (1676-1680) | Chính Hoà (1680-1705) |
Số văn bia | 25 | 9 | 23 | 201 |
Niên đại | Vĩnh Thịnh (1705-1719) | Bảo Thái (1720-1729) | Vĩnh Khánh (1729-1732) | Long Đức (1732-1735) |
Số văn bia | 117 | 39 | 19 | 17 |
Niên đại | Vĩnh Hựu (1735-1740) | Cảnh Hưng (1740-1786) | Chiêu Thống (1787-1788) | Quang Trung (1788-1792) |
Số văn bia | 14 | 97 | 1 | 5 |
Niên đại | Cảnh Thịnh (1793-1801) | Bảo Hưng (1801-1802) | Gia Long (1802-1819) | Minh Mạng (1820-1840) |
Số văn bia | 18 | 3 | 15 | 25 |
Niên đại | Thiệu Trị (1841-1847) | Tự Đức (1848-1883) | Kiến Phúc (1883-1884) | Đồng Khánh (1886-1888) |
Số văn bia | 13 | 85 | 3 | 4 |
Niên đại | Thành Thái (1889-1907) | Duy Tân (1907-1916) | Khải Định (1916-1925) | Bảo Đại (1926-1945) |
Số văn bia | 28 | 29 | 36 | 71 |
Niên đại | Sau CM 8/45 | | | |
Số văn bia | 2 | | | |
Nếu tính từ niên hiệu Hồng Đức cho đến Bảo Đại có 42 đời vua và 55 niên hiệu. Căn cứ vào bảng trên ta thấy bia trên địa bàn Hải Phòng xuất hiện ở 44 niên hiệu thuộc 31 đời vua.
Cũng từ số liệu bảng trên ta thấy văn bia có niên đại vào những năm của thế kỷ XV, XVI không nhiều, đến thế kỷ XVII thì tình hình đã đổi khác số lượng bia tăng lên rất nhiều. Đặc biệt cuối thế kỷ XVII đầu thế kỷ XVIII số lượng bia có thể nói là “bùng nổ ”, đó là vào niên hiệu Chính Hoà và Vĩnh Thịnh, tổng cộng là 318 bia chiếm số lượng gần 1/3 số bia của toàn địa bàn Hải Phòng trong suốt 469 năm từ năm 1479 niên hiệu Hồng Đức cho đến năm 1948. Đến thế kỷ XVIII số lượng bia vẫn tăng đều, niên hiệu Tự Đức / (35 năm) có số lượng bia nhiều nhất là 85 bia. Sau CM tháng 8/45 vào năm 1948 vẫn còn hai bia chữ Hán được tạo tác.
2. phân loại văn bia hải phòng theo không gian
2.1 Phân loại văn bia theo quận huyện trên địa bàn Hải Phòng
Bảng 3: Phân loại văn bia theo quận huyện trên địa bàn Hải Phòng
TT | Địa danh quận huyện | Số lượng văn bia | Tỷ lệ phần trăm tính trên tổng số bia |
1 | Kiến Thụy | 248 | 20,5% 20,5 % |
2 | Tiên Lãng | 201 | 16,6% 16,6% |
3 | An Hải | 185 | 15,3% 15,3% |
4 | Vĩnh Bảo | 153 | 12,6% 12,6% |
5 | Thuỷ Nguyên | 102 | 8,4% |
6 | Lê Chân | 79 | 6,5% |
7 | Ngô Quyền | 74 | 6,1% |
8 | An Lão | 73 | 6,0% 6,0% |
9 | Cát Hải | 37 | 3,0% 3,0% |
10 | Kiến An | 33 | 2,7% 2,7% |
11 | Đồ Sơn | 16 | 1,3% 1,3% |
12 | Hồng Bàng | 8 | 0,6% 0,6% |
Qua bảng thống kê trên ta thấy văn bia phân bố trên tất cả các quận huyện trên địa bàn Hải Phòng. Nhìn tổng thể thì Kiến Thuỵ là nhiều văn bia nhất với 248 bia chiếm tỷ lệ 20,5 % tổng số bia của Hải Phòng. Trên 10% có 3 huyện, bao gồm huyện Tiên Lãng với 201 bia chiếm 16,6%, huyện An Hải với 185 bia chiếm 15,3% và Vĩnh Bảo 153 bia chiếm 12,6%. Trên 5% có 4 quận huyện, bao gồm Thuỷ Nguyên với 102 bia chiếm 8,4%, Lê Chân với 79 bia chiếm 6,5%, Ngô Quyền với 74 bia chiếm 6,1% và An Lão với 73 bia chiếm 6,0%. 4 quận huyện còn lại Cát Hải, Kiến An, Đồ Sơn, Hồng Bàng tỷ lệ chiếm dưới 5% so với tổng số bia trong đó quận Hồng Bàng có số lượng ít nhất.
Cũng từ bảng thống kê trên ta thấy ở địa bàn các huyện có số lượng bia nhiều hơn các quận trong nội thành thành phố Hải Phòng. Điều đó được lý giải bởi các huyện ở ngoại thành địa bàn rộng hơn nội thành nhiều đơn vị làng cư trú, có những làng là trung tâm xưa kia của một vùng, địa bàn cư dân ít bị xáo trộn. Trong khi đó nội thành thành phố Hải Phòng diện tích nhỏ hơn các huyện rất nhiều, đồng thời lại là một thành phố xuất hiện vì nhu cầu xây dựng một cảng biển, mang nặng tính công nghiệp, cho nên để đáp ứng nhu cầu ấy khi xây dựng thành phố đã thay đổi xáo trộn những làng cũ, di sản văn hoá nói chung và bia đã nói riêng đã bị mai một theo tốc độ đô thị hoá.
2.2 Thống kê văn bia Hải Phòng theo mật độ bia/km2 ở các quận huyện
Bảng 4: Xét về mật độ văn bia trên diện tích của địa phương
TT | Địa danh quận huyện | Số lượng văn bia | Diện tích quận huyện | Mật độ bia trên 1 km2 |
1 | Kiến Thụy | 248 | 170 km2 | 1,45bia/1 km2 |
2 | Tiên Lãng | 201 | 168 km2 | 1,19 bia /1 km2 |
3 | An Hải | 185 | 233,5 km2 | 0,79 bia /1 km2 |
4 | Vĩnh Bảo | 153 | 181,1 km2 | 0,84 bia /1 km2 |
5 | Thủy Nguyên | 102 | 242,7 km2 | 0,42 bia /1 km2 |
6 | Lê Chân | 79 | 4,1 km2 | 19,75 bia /1 km2 |
7 | Ngô Quyền | 74 | 6,4 km2 | 12,33 bia /1 km2 |
8 | An Lão | 73 | 112 km2 | 0,65 bia /1 km2 |
9 | Cát Hải | 37 | 322,3 km2 | 0,11 bia /1 km2 |
10 | Kiến An | 33 | 26,5 km2 | 1,26 bia /1 km2 |
11 | Đồ Sơn | 16 | 20 km2 | 0,8 bia /1 km2 |
12 | Hồng Bàng | 8 | 8,8 km2 | 0,9 bia /1 km2 |
Qua thống kê của bảng 5 ta thấy quận Lê Chân là có mật độ bia lớn nhất 19,75 bia /1 km2 . Sau đó là quận Ngô Quyền là 12,33 bia /1 km2. 3 quận huyện Kiến Thuỵ, Kiến An và Tiên Lãng mật độ bia là hơn 1 bia/1 km2. 7 quận huyện còn lại bao gồm Hồng Bàng, Vĩnh Bảo, Đồ Sơn, An Hải, An Lão, Thuỷ Nguyên, Cát Hải mật độ bia dưới 1 bia/1 km2. Trong đó Cát Hải có mật độ bia thấp nhất là 0,11 bia/1 km2. Các quận huyện có mật độ bia dưới 1 bia/1 km2 chiếm số lượng nhiều nhất 7 đơn vị quận huyện.
Qua nghiên cứu ta thấy những địa danh có mật độ bia thấp thường có vùng đất giáp biển như Cát Hải, Đồ Sơn, vùng trũng thấp hình thành các khu dân cư muộn như Thuỷ Nguyên, Hồng Bàng. Những vùng giáp biển dân cư chủ yếu sống bằng nghề chài lưới, sự quần tụ cố kết không bằng các làng thuần nông cho nên các bằng chứng về sự liên kết của cộng đồng làng xã như văn bia cũng ít hơn. Những vùng trũng thấp như phường Thượng Lý, Hạ Lý, Sở Dầu, Trại Chuối của quận Hồng Bàng hình thành các khu dân cư muộn cùng với sự hình thành của thành phố công nghiệp sau này cho nên bia cũng rất ít vì thời kỳ dựng bia để lại cho hậu thế đã lùi vào dĩ vãng.
2.3 Phân loại văn bia Hải Phòng của từng quận huyện theo niên hiệu
Bảng 5: Phân loại văn bia của từng quận huyện theo niên hiệu
| Lê Chân | Ngô Quyền | Hồng Bàng | Kiến An | Thuỷ Nguyên | Tiên Lãng | Vĩnh Bảo | An Lão | Kien Thuỵ | An Hải | Đồ Sơn | Cát Hải |
Hồng Đức | | | | | | 1 | | | | | | |
Đoan Khánh | | | | | | | 1 | | | | | |
Hồng Thuận | | | | | | 1 | | | | | | |
Quảng Hoà | | | | | 1 | | | | | | | |
Quang Bảo | | | | | | | | | 3 | | | |
Thuần Phúc | | | | | 2 | | | | 2 | | | |
Sùng Khang | | | | | | 2 | | | | | 1 | |
Diên Thành | | | | | 2 | 2 | 1 | 2 | 1 | | 2 | |
Đoan Thái | | | | | | | | | 2 | 1 | | |
Hưng Trị | | | | | | 3 | 1 | | | | | |
Hoằng Định | | 1 | | | 2 | 2 | 1 | 2 | 8 | 1 | | 2 |
Vĩnh Tộ | | | | | 1 | 3 | | 2 | 8 | 1 | | |
Đức Long | | | | | 3 | 2 | 1 | 1 | 2 | | | 1 |
Dương Hoà | | 1 | | | 1 | 2 | 3 | | 5 | 1 | 1 | 1 |
Phúc Thái | | | | | 1 | 7 | 2 | | 1 | | | |
Khánh Đức | | | | | 1 | 2 | | | 1 | | | 1 |
Thịnh Đức | | | | | | 3 | | | | 1 | | |
Vĩnh Thọ | | 2 | | | | 3 | | | 1 | 1 | | |
Vạn Khánh | | | | | | 1 | | | | | | |
Cảnh Trị | | | | 1 | 1 | 17 | 2 | 2 | 4 | 3 | | |
Dương Đức | 2 | 1 | | | | 15 | 1 | 1 | 3 | 2 | | |
Đức Nguyên | | | | | | 4 | 2 | 1 | 2 | | | |
Vĩnh Trị | 2 | | | | 2 | 13 | | 1 | 4 | 1 | | |
Chính Hoà | 10 | 12 | 1 | 3 | 16 | 58 | 18 | 23 | 27 | 30 | | 3 |
Vĩnh Thịnh | 4 | 2 | 1 | | 17 | 13 | 4 | 15 | 29 | 26 | 4 | 3 |
Bảo Thái | | 2 | | 6 | 7 | 9 | | 7 | 3 | 4 | | 1 |
Vĩnh Khánh | 2 | 1 | | 1 | 7 | | 2 | 1 | 1 | 4 | | |
Long Đức | 2 | | | | 2 | 2 | 4 | 4 | | 3 | | |
Vĩnh Hựu | | | | | 2 | 5 | | | 1 | 5 | | 1 |
Cảnh Hưng | 4 | 11 | | | 11 | 23 | 13 | 8 | 10 | 16 | 1 | 1 |
Chiêu Thống | | | | | | | | | 1 | | | |
Quang Trung | | | | | 1 | | | 2 | 1 | | | 1 |
Cảnh Thịnh | 4 | | | | 4 | 2 | 2 | | 1 | 4 | | 1 |
Bảo Hưng | | | | | 2 | | | | | 1 | | |
Gia Long | | | 1 | | | | 4 | | 4 | 4 | 2 | |
Minh Mạng | 4 | | 3 | | 4 | | 5 | | 5 | 2 | | 1 |
Thiệu Trị | 1 | 1 | | | 1 | 1 | 5 | | 4 | | | |
Tự Đức | 8 | 6 | 1 | 1 | 3 | | 21 | | 16 | 22 | 1 | 6 |
KiếnPhúc | 3 | | | | | | | | | | | |
Đồng Khánh | | | | | 1 | | | | 2 | | | 2 |
Thành Thái | 2 | 3 | | 2 | | | 3 | | 9 | 6 | | 3 |
Duy Tân | 2 | 3 | | 2 | | | 10 | | 6 | 5 | 1 | 1 |
Khải Định | 7 | 8 | | 3 | | | 2 | | 4 | 10 | | 2 |
Bảo Đại | 10 | 6 | | 4 | | | 7 | | 35 | 8 | | 1 |
Sau CM 8/45 | | 2 | | | | | | | | | | |
Không niên đại | 12 | 12 | 1 | 10 | 7 | 5 | 38 | 1 | 42 | 25 | 3 | 5 |
Qua bảng 5 phân loại văn bia của từng quận huyện theo niên hiệu ta thấy các niên hiệu Chính Hoà, Vĩnh Thịnh, Cảnh Hưng, Tự Đức là hầu như có bia ở tất cả các quận huyện của địa bàn Hải Phòng. Đây là những niên hiệu của các vị vua có thời gian ở ngôi dài, đời sống dân chúng ổn định cho nên số lượng bia nhiều và có mặt ở tất cả các quận huyện là hợp lý.
Những bia có niên đại sớm thì thường nằm ở những vùng đất có lịch sử lâu đời, ít bị xáo trộn bởi những yếu tố thiên tai hay chiến tranh như Tiên Lãng, Vĩnh Bảo.
Trong 4 huyện có số lượng nhiều bia Kiến Thụy, Tiên Lãng, An Hải, Vĩnh Bảo qua bảng thống kê trên ta thấy bia ở Kiến Thụy xuất hiện đều qua các triều đại. Tiên Lãng thì tập trung nhiều vào thời kỳ đầu, đặc biệt là Lê Trung hưng, thời kỳ nhà Nguyễn thì số lượng bia ít hẳn. An Hải và Vĩnh Bảo bia xuất hiện có cách quãng nhưng số lượng bia của các triều đại khá đều.
Bia không ghi niên đại có ở tất cả các quận huyện của Hải Phòng.
3. Phân loại văn bia Hải Phòng theo loại hình di tích
3.1 Phân loại văn bia Hải Phòng theo loại hình di tích
Bảng 6: Phân loại văn bia theo loại hình di tích.
TT | Loại hình di tích | Số lượng bia | Tỷ lệ phần trăm |
1 | Chùa | 683 | 56,7% |
2 | Đình | 312 | 25,9% |
3 | Đền, miếu | 89 | 7,3% |
4 | Văn chỉ, vũ chỉ | 43 | 3,6% |
5 | Từ đường | 52 | 4,3% |
6 | Cầu, đường, quán, chợ | 23 | 1,9% |
7 | Lăng, mộ | 2 | 0,7% |
Qua bảng phân loại trên ta thấy bia chùa chiếm 56,7% là hơn một nửa số bia có trên địa bàn Hải Phòng. Bia đình chiếm 25,9% là khoảng hơn 1/4 tổng số bia còn lại là các loại bia khác chiếm khoảng gần 1/5 tổng số bia. Như vậy ta thấy đình chùa vẫn là kiến trúc chủ yếu, quan trọng trong đời sống cộng đồng dân cư trên địa bàn Hải Phòng. Mặc dù Hải Phòng được gọi là vùng duyên hải nhưng các làng thuần nông với “cây đa, bến nước, sân đình" vẫn chiếm số lượng lớn trên địa bàn này.
3.2 Phân loại văn bia Hải Phòng theo di tích ở phường xã các quận huyện trên địa bàn Hải Phòng
Bảng 7: Thống kê văn bia An Hải theo di tích ở huyện
TT | Xã phường có bia | Di tích có bia | Số lượng di tích bia | Số lượng bia | Tổng số bia |
1 | Thị trấn An Dương | Chùa Đền | 1 1 | 8 1 | 9 |
2 | An Đồng | Đình Chùa | 2 2 | 4 7 | 11 |
3 | An Hòa | Đình Chùa | 1 2 | 1 5 | 6 |
4 | An Hồng | Đình Chùa Văn chỉ Quán | 2 1 1 1 | 5 5 1 1 | 12 |
5 | An Hưng | Chùa Miếu Từ đường | 3 1 1 | 10 1 4 | 15 |
6 | Bắc Sơn | Đình Chùa | 2 1 | 3 2 | 5 |
7 | Dư Hàng Kênh | Đình Văn chỉ | 1 1 | 5 1 | 6 |
8 | Đại Bản | Đình Chùa | 2 1 | 2 2 | 4 |
9 | Đằng Lâm | Đình Chùa Văn chỉ | 2 1 2 | 2 6 5 | 13 |
10 | Đông Hải | Đình Chùa Miếu Đền | 1 4 2 1 | 1 10 2 1 | 14 |
11 | Đồng Thái | Đình Chùa Cầu | 2 2 1 | 2 3 2 | 7 |
12 | Hồng Phong | Chùa Văn chỉ Miếu Cầu | 1 3 1 2 | 1 3 1 2 | 7 |
13 | Hồng Thái | Đình Chùa Từ đường | 1 4 1 | 1 6 1 | 8 |
14 | Lê Lợi | Đình Chùa | 1 2 | 1 11 | 12 |
15 | Lê Thiện | Chùa | 3 | 3 | 3 |
16 | Nam Hải | Đình Chùa Đền | 1 2 1 | 2 3 2 | 7 |
17 | Nam Sơn | Đình Chùa Văn chỉ | 3 2 1 | 6 3 2 | 11 |
18 | Quốc Tuấn | Đình Chùa Văn chỉ | 2 1 2 | 14 3 2 | 19 |
19 | Tân tiến | Đình Chùa | 2 2 | 4 10 | 14 |
20 | Tràng Cát | Đình | 1 | 1 | 1 |
21 | Vĩnh Niệm | Chùa | 1 | 1 | 1 |
Huyện An Hải theo thống kê có 25 xã và thị trấn(2) thì có 21 xã, thị trấn có bia. Trong huyện có tổng số 186 bia trên 84 di tích. Toàn huyện chỉ 1 xã có số lượng trên 15 bia, 8 xã có số lượng trên 10 bia, 7 xã có số lượng trên 5 bia còn lại 6 xã có số lượng từ 5 bia trở xuống.
Bảng 8: Thống kê văn bia An Lão theo di tích ở huyện
TT | Xã phường có bia | Di tích có bia | Số lượng di tích tích có bia | Số lượng bia | Tổng số bia |
1 | An Thái | Đình Chùa Văn chỉ Miếu | 3 1 1 1 | 4 12 1 1 | 18 |
2 | An Thọ | Đình Chùa Miếu | 1 1 2 | 3 4 11 | 18 |
3 | An Thắng | Đình Chùa | 2 2 | 8 12 | 20 |
4 | Chiến Thắng | Chùa | 1 | 3 | 3 |
5 | Quang Hưng | Đình Chùa | 1 1 | 2 1 | 3 |
6 | Quang Trung | Chùa | 1 | 2 | 2 |
7 | Tân Dân | Đình Chùa Văn từ | 1 2 1 | 1 2 1 | 4 |
8 | Thái Sơn | Chùa | 3 | 4 | 4 |
9 | Trường Sơn | Chùa | 1 | 1 | 1 |
Huyện An Lão theo thống kê có 16 xã và thị trấn(3) thì có 9 xã có bia. Trong huyện có tất cả là 73 bia trên 75 di tích. Trong đó có 3 xã trên 15 bia, còn lại 6 xã có số lượng dưới 4 bia.
Bảng 9: Thống kê văn bia Đồ Sơn theo di tích
TT | Xã phường có bia | di tích có bia | Số lượng di tích có bia | Số lượng bia | Tổng số bia |
1 | Bàng La | Đình Chùa Miếu Chợ | 2 3 2 1 | 4 7 4 1 | 16 |
Thị xã Đồ Sơn theo thống kê có 5 phường xã(4) thì chỉ có 1 xã Bàng La là có 16 bia trên 8 di tích .
Bảng 10: Thống kê văn bia Cát Hải theo di tích ở huyện
TT | Xã phường có bia | Di tích có bia | Số lượng di tích tích có bia | Số lượng bia | Tổng số bia |
1 | Gia Lộc | Đình Chùa | 1 1 | 10 3 | 13 |
2 | Hoà Quang | Đình Chùa Cầu Đường | 3 4 1 1 | 7 15 1 1 | 24 |
Huyện Cát Hải có 13 xã và thị trấn(5) nhưng chỉ có 2 xã là có bia. Tổng số bia của huyện này là 37 bia trên 11 di tích. 1 xã có số lượng trên mức 15 bia còn một xã có số lượng trên 10 bia.
Bảng 11: Thống kê văn bia quận Hồng Bàng theo di tích ở quận
TT | Xã phường có bia | Di tích có bia | Số lượng di tích có bia | Số lượng bia | Tổng số bia |
1 | Sở Dầu | Chùa | 1 | 2 | 2 |
2 | Minh Khai | Đình Văn chỉ | 1 1 | 1 5 | 6 |
Quận Hồng Bàng theo thống kê có 9 phường(6) nhưng hiện chỉ có 2 phường có bia. Tổng số bia của quận này là 8 bia. 1 phường có số lượng trên 5 bia còn 1 phường số lượng bia là dưới 5 bia.
Bảng 12: Thống kê văn bia quận Kiến An theo di tích ở quận
TT | Xã phường có bia | Di tích có bia | Số lượng di tích tích có bia | Số lượng bia | Tổng số bia |
1 | Bắc Hà | Chùa Quán | 1 1 | 2 1 | 3 |
2 | Bắc Sơn | Đình | 1 | 1 | 1 |
3 | Đồng Hoà | Đình Chùa | 1 1 | 2 1 | 3 |
4 | Phù Liễn | Chùa | 2 | 2 | 2 |
5 | Nam Sơn | Chùa Đền | 1 1 | 1 3 | 4 |
6 | Quán Trữ | Chùa | 1 | 2 | 2 |
7 | Tràng Minh | Chùa Miếu | 1 1 | 1 2 | 3 |
8 | Trần Thành Ngọ | Chùa | 1 | 3 | 3 |
9 | Văn Đẩu | Đình Chùa | 1 3 | 2 10 | 12 |
Quận Kiến An theo thống kê có tất cả là 10 phường(7), trên bảng thống kê Kiến An có 9 phường là có bia. Tổng số bia là 33 bia trên 17 di tích. 1 phường có trên 10 bia, còn lại các phường khác đều dưới 5 bia.
Bảng 13: Thống kê văn bia huyện Kiến Thuỵ theo di tích ở huyện
TT | Xã phường có bia | Di tích có bia | Số lượng di tích tích có bia | Số lượng bia | Tổng số bia |
1 | Anh Dũng | Chùa Từ đường | 1 1 | 1 1 | 2 |
2 | Đa Phúc | Chùa | 2 | 11 | 11 |
3 | Đại Hà | Chùa Từ đường | 3 3 | 11 3 | 14 |
4 | Đại Hợp | Đình Chùa Miếu Chợ | 4 4 1 1 | 23 21 5 1 | 50 |
5 | Đoàn Xá | Chùa | 2 | 4 | 4 |
6 | Đại Đồng | Chùa | 1 | 1 | 1 |
7 | Đông Phương | Chùa Từ đường Cầu | 3 1 1 | 21 1 1 | 23 |
8 | Hoà Nghĩa | Đình | 2 | 7 | 7 |
9 | Hợp Đức | Chùa | 1 | 4 | 4 |
10 | Hưng Đạo | Chùa | 4 | 12 | 12 |
11 | Hữu Bằng | Đình Chùa | 1 4 | 1 28 | 29 |
12 | Kiến Quốc | Đình Chùa Từ đường | 1 2 6 | 1 8 13 | 22 |
13 | Ngũ Phúc | Đền | 1 | 1 | 1 |
14 | Ngũ Đoan | Đình Chùa Từ đường Lăng | 2 1 3 1 | 5 8 5 1 | 19 |
15 | Tân Trào | Đình Chùa Từ đường | 3 1 1 | 5 2 1 | 8 |
16 | Tân Phong | Đình | 1 | 2 | 2 |
17 | Thụy Hương | Chùa | 3 | 12 | 12 |
18 | Thanh Sơn | Văn miếu | 1 | 1 | 1 |
19 | Thuận Thiên | Đình Chùa Miếu Từ đường | 1 3 1 1 | 1 12 1 3 | 17 |
20 | Tú Sơn | Đình Chùa Miếu Từ đường Mộ | 1 3 1 1 1 | 1 5 1 1 1 | 9 |
Theo thống kê huyện Kiến Thuỵ có tất cả là 24 xã, thị trấn(8). Theo bảng 12 thì có 20 xã trong huyện là có bia. Tổng số bia là 248 bia trên 80 di tích. Trong đó 6 xã có trên 15 bia đặc biệt là xã Đại Hợp có đến 50 bia, 4 xã có trên 10 bia, 3 xã có trên 5 bia và còn lại 7 xã có dưới 5 bia.
Bảng 14: Thống kê văn bia quận Lê Chân theo di tích ở quận
TT | Xã phường có bia | Di tích có bia | Số lượng di tích tích có bia | Số lượng bia | Tổng số bia |
1 | An Biên | Quán | 1 | 1 | 1 |
2 | An Dương | Chùa | 1 | 9 | 9 |
3 | Cát Dài | Đình Đền | 1 1 | 1 1 | 2 |
4 | Dư Hàng | Đình Chùa Văn chỉ | 1 1 1 | 11 14 5 | 30 |
5 | Mê Linh | Đền | 1 | 9 | 9 |
6 | Niệm Nghĩa | Đình Văn chỉ Đền Miếu | 1 1 1 1 | 2 1 3 1 | 7 |
7 | Hàng Kênh | Chợ | 1 | 2 | 2 |
8 | Hồ Nam | Chùa | 1 | 11 | 11 |
9 | Trại Cau | Chùa | 1 | 8 | 8 |
Quận Lê Chân theo thống kê có tất cả 12 phường thì có 9 phường(9) có bia. Tổng số bia của toàn quận là 79 nằm ở 15 di tích. Trong đó 1 phường có số bia trên 15, 1phường số bia trên 10, 4 phường số bia trên 5 còn lại 3 phường có số bia dưới 5.
Bảng 15: Thống kê văn bia quận Ngô Quyền theo di tích ở quận
TT | Xã phường có bia | Di tích có bia | Số lượng di tích tích có bia | Số lượng bia | Tổng số bia |
1 | Cát Bi | Đình Chùa | 2 1 | 5 5 | 10 |
2 | Đông Khê | Đình Chùa Văn chỉ | 1 2 1 | 3 15 1 | 19 |
3 | Đằng Giang | Đình Chùa Văn chỉ | 2 2 1 | 12 7 1 | 20 |
4 | Gia Viên | Đình Chùa | 1 1 | 11 3 | 14 |
5 | Lạc Viên | Chùa Miếu Đường | 1 1 1 | 5 1 2 | 8 |
6 | Lê Lợi | Chùa | 1 | 2 | 2 |
7 | Vạn Mỹ | Chùa | 1 | 1 | 1 |
Theo thống kê quận Ngô Quyền có tất cả 14 phường(10), 7 phường có bia. Tổng số bia trên địa bàn phường là 74 năm ở 19 di tích. 2 phường trên 15 bia, 1 phường trên 10 bia, 2 phường trên 5 bia còn lại hai phường dưới 5 bia.
Bảng 16: Thống kê văn bia huyện Tiên Lãng theo di tích ở huyện
TT | Xã phường có bia | Di tích có bia | Số lượng di tích tích có bia | Số lượng bia | Tổng số bia |
1 | Bạch Đằng | Chùa Miếu Quán | 2 1 1 | 8 2 1 | 11 |
2 | Bắc Hưng | Chùa | 1 | 2 | 2 |
3 | Cấp tiến | Đình Chùa Chợ | 2 5 1 | 3 12 3 | 18 |
4 | Đại Thắng | Đình Chùa Cầu | 3 5 1 | 7 17 1 | 25 |
5 | Đoàn Lập | Đình Chùa | 3 1 | 5 3 | 8 |
6 | Kiến Thiết | Chùa | 1 | 1 | 1 |
7 | Khởi Nghĩa | Đình Chùa Văn từ Miếu | 3 2 1 1 | 6 2 2 2 | 12 |
8 | Thị trấn Tiên Lãng | Đình Chùa | 3 2 | 17 14 | 31 |
9 | Quang Phục | Chùa | 1 | 2 | 2 |
10 | Quyết Tiến | Đình Chùa | 5 5 | 13 10 | 23 |
11 | Toàn Thắng | Chùa | 2 | 6 | 6 |
12 | Tiên Minh | Đình Chùa | 3 4 | 6 9 | 15 |
13 | Tiên Thanh | Đình Chùa | 4 1 | 11 2 | 13 |
14 | Tiên Thắng | Đình Chùa | 1 1 | 1 1 | 2 |
15 | Tiên Cường | Đình Chùa Miếu | 2 2 1 | 3 12 4 | 19 |
16 | Tự Cường | Chùa Miếu Đê | 2 1 1 | 4 1 1 | 6 |
Theo thống kê toàn huyện Tiên Lãng có 22 xã, thị trấn(11) trong đó có 16 xã, thị trấn có bia. Tổng số bia của huyện là 201 trên 75 di tích. Trong đó có 5 xã có trên 15 bia, 4 xã có trên 10 bia, 3 xã có trên 5 bia còn lại 4 xã có dưới 5 bia.
Bảng 17: Thống kê văn bia huyện Thủy Nguyên theo di tích ở huyện
TT | Xã phường có bia | Di tích có bia | Số lượng di tích tích có bia | Số lượng bia | Tổng số bia |
1 | An Lư | Đình Chùa Miếu | 1 1 1 | 1 3 1 | 5 |
2 | An Sơn | Đình Chùa | 2 2 | 3 3 | 6 |
3 | Cao Nhân | Chùa Từ vũ | 1 1 | 8 2 | 10 |
4 | Chính Mỹ | Chùa Văn từ | 1 1 | 1 2 | 3 |
5 | Dương Quan | Miếu | 1 | 2 | 2 |
6 | Đông Sơn | Chùa | 1 | 1 | 1 |
7 | Hoa Động | Đình Chùa | 1 2 | 2 2 | 4 |
8 | Hoàng Động | Chùa | 1 | 3 | 3 |
9 | Hợp Thành | Đình Chùa Từ đường | 1 2 1 | 1 5 4 | 10 |
10 | Kiền Bái | Chùa | 1 | 4 | 4 |
11 | Lâm Động | Đình Văn từ | 1 1 | 1 2 | 3 |
12 | Mỹ Đồng | Chùa | 1 | 1 | 1 |
13 | Ngũ Lão | Chùa Chợ | 3 1 | 4 1 | 5 |
14 | Phù Ninh | Đình Chùa Quán | 1 1 1 | 3 3 1 | 7 |
15 | Phục Lễ | Chùa Văn chỉ | 1 1 | 2 3 | 5 |
16 | Quảng Thanh | Chùa | 2 | 3 | 3 |
17 | Tam Hưng | Chùa | 3 | 7 | 7 |
18 | Tân Dương | Chùa | 1 | 1 | 1 |
19 | Trung Hà | Đình | 1 | 1 | 1 |
20 | Thiên Hương | Chùa Văn chỉ | 1 1 | 7 2 | 9 |
21 | Thủy Đường | Đình Chùa Miếu | 1 4 1 | 1 5 1 | 7 |
22 | Thủy Triều | Chùa | 1 | 2 | 2 |
23 | Thủy Sơn | Đường | 1 | 2 | 2 |
24 | Hoà Bình | Chùa | 1 | 1 | 1 |
Theo thống kê huyện Thủy Nguyên có 36 xã, thị trấn(12) trong đó có 24 xã có bia. Tổng số bia của cả huyện là 102 bia nằm trên 52 di tích. Trong đó có 7 xã có trên 5 bia, 17 xã có dưới 5 bia.
Bảng 18: Thống kê văn bia huyện Vĩnh Bảo theo di tích ở huyện
TT | Xã phường có bia | Di tích có bia | Số lượng di tích tích có bia | Số lượng bia | Tổng số bia |
1 | An Hoà | Chùa Từ đường | 1 2 | 4 5 | 9 |
2 | Cao Minh | Cầu | 1 | 1 | 1 |
3 | Cổ Am | Chùa Từ đường | 2 1 | 7 1 | 8 |
4 | Cộng Hiền | Đình | 1 | 8 | 8 |
5 | Dũng Tiến | Đình Chùa | 1 1 | 1 2 | 3 |
6 | Đồng Minh | Chùa | 1 | 9 | 9 |
7 | Giang Biên | Chùa Miếu Đền | 2 2 1 | 3 6 1 | 10 |
8 | Hiệp Hoà | Chùa Đền | 3 1 | 4 4 | 8 |
9 | Hoà Bình | Chùa | 2 | 2 | 2 |
10 | Hưng Nhân | Đình Chùa | 1 1 | 2 1 | 3 |
11 | Lý Học | Chùa | 1 | 2 | 2 |
12 | Nhân Hoà | Đình Chùa Miếu | 1 1 1 | 1 2 6 | 9 |
13 | Tân Liên | Chùa Miếu | 3 1 | 7 4 | 11 |
14 | Tam Cường | Đình Chùa | 1 1 | 1 3 | 4 |
15 | Tam Đa | Chùa | 1 | 1 | 1 |
16 | Tiền Phong | Đình Chùa | 1 3 | 3 6 | 9 |
17 | Thắng Thủy | Đình Chùa Miếu | 2 1 1 | 2 1 1 | 4 |
18 | Trung Lập | Đình Chùa | 1 3 | 4 5 | 9 |
19 | Trấn Dương | Từ đường | 1 | 1 | 1 |
20 | Vinh Quang | Đình | 1 | 2 | 2 |
21 | Vĩnh An | Đình Chùa Miếu | 3 7 1 | 5 13 2 | 20 |
22 | Vĩnh Tiến | Đình Chùa Từ đường | 1 3 3 | 1 3 8 | 12 |
23 | Việt Tiến | Đình Chùa | 2 2 | 4 5 | 9 |
Theo thống kê huyện Vĩnh Bảo bao gồm 30 xã(13), theo bảng trên có 23 xã thị trấn có bia. Trong đó 1 xã có hơn 15 bia, 2 xã hơn 10 bia, 10 xã có hơn 5 bia còn lại 10 xã có dưới 5 bia.
4. Kết luận
1. Bia trên địa bàn Hải Phòng có niên đại Lê sơ, Mạc, Lê Trung hưng, Tây Sơn, Nguyễn và sau CMT 8 năm 1945. Bia có niên đại Lê Trung hưng chiếm số lượng nhiều nhất hơn một nửa tổng số bia xuất hiện trên địa bàn Hải Phòng. Nếu tính từ niên hiệu Hồng Đức thứ 22 (1491) đời Lê Thánh Tông ghi nhận có tấm bia sớm nhất cho đến niên hiệu Bảo Đại thứ 29 ta thấy bia trên địa bàn Hải Phòng xuất hiện ở 44 niên hiệu thuộc 31 đời vua. Cuối thế kỷ XVII đầu thế kỷ XVIII số lượng bia có thể nói là “bùng nổ”, đó là vào niên hiệu Chính Hoà và Vĩnh Thịnh, tổng cộng là 318 bia chiếm số lượng hơn 1/4 số bia của toàn địa bàn Hải Phòng trong suốt 457 năm từ năm 1491 niên hiệu Hồng Đức cho đến năm 1948.
2. Qua thống kê ta thấy văn bia phân bố trên tất cả các quận huyện trên địa bàn Hải Phòng. Địa bàn các huyện có số lượng bia nhiều hơn các quận trong nội thành thành phố Hải Phòng. Những địa danh có mật độ bia thấp thường có vùng đất giáp biển như Cát Hải, Đồ Sơn, vùng trũng thấp hình thành các khu dân cư muộn như Thủy Nguyên, Hồng Bàng. Các niên hiệu Chính Hoà, Vĩnh Thịnh, Cảnh Hưng, Tự Đức là hầu như có bia ở tất cả các quận huyện của địa bàn Hải Phòng. Những bia có niên đại sớm thì thường nằm ở những vùng đất có lịch sử lâu đời, ít bị xáo trộn bởi những yếu tố thiên tai hay chiến tranh như Tiên Lãng, Vĩnh Bảo. Trong 4 huyện có số lượng nhiều bia Kiến Thụy, Tiên Lãng, An Hải, Vĩnh Bảo ta thấy bia ở Kiến Thụy xuất hiện đều qua các triều đại. Tiên Lãng thì tập trung nhiều vào thời kỳ đầu, đặc biệt là Lê Trung hưng, thời kỳ nhà Nguyễn thì số lượng bia ít hẳn. An Hải và Vĩnh Bảo bia xuất hiện có cách quãng nhưng số lượng bia của các triều đại khá đều. Bia không ghi niên đại có ở tất cả các quận huyện của Hải Phòng.
Kết hợp với việc phân loại bia theo di tích ở các quận huyện ta còn có một con số thống kê là 21 xã có số lượng trên 15 bia trên tổng số 143 xã có bia. Đặc biệt có 1 xã có số lượng rất lớn 50 bia, đó là xã Đại Hợp ở huyện Kiến Thụy. Tất cả những xã có số lượng bia lớn là những xã trước đây là trung tâm của một vùng, là xã có nhiều người đỗ đạt hoặc có những người làm quan to, phu nhân quyền quý trong triều đình. Xã Đại Hợp ở Kiến Thụy đã nói ở trên là một điển hình, có Vương phủ nội quý tần Nguyễn Thị Ngọc Đĩnh là người nơi đây đã đóng góp rất nhiều cho quê hương và còn được nhiều quan lại cung tần nhà Lê đóng góp cùng cho nên số lượng bia xuất hiện nhiều.
3. Qua bảng phân loại bia theo loại hình di tích ta thấy bia chùa chiếm hơn một nửa số bia có trên địa bàn Hải Phòng. Bia đình chiếm khoảng hơn 1/4 tổng số bia còn lại là các loại bia khác chiếm khoảng gần 1/5 tổng số bia. Tìm hiểu qua việc thống kê số bia ở di tích của các quận huyện ta thấy ở tất cả các quận huyện đều có loại hình bia đình, chùa. Có huyện số lượng di tích đình chùa nhiều hơn các loại hình di tích khác rất nhiều như huyện Tiên Lãng có tổng số bia của huyện là 201 trên 75 di tích trong đó chỉ có 8 di tích của loại hình khác còn lại là 67 di tích trong huyện là đình chùa.
Chú thích:
(1) Bài viết này được hoàn thành với sự giúp đỡ của PGS.TS Nguyễn Tá Nhí và PGS.TS Đinh Khắc Thuân. Nhân đây tác giả xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc.
(2), (3), (4), (5), (6), (7), (8), (9), (10), (11), (12), (13) Địa chí Hải Phòng. Tập 1. Hội đồng sử học Tp. Hải Phòng, Nxb. Sở Văn hóa - Thông tin, HP. 1990.
Tài liệu tham khảo:
1. Địa chí Hải Phòng. Tập 1. Hội đồng sử học Tp. Hải Phòng. Nxb. Sở Văn hóa - Thông tin, HP. 1990.
2. Thư mục văn bia Việt Nam. VNCHN 1986. 31 tập ( đánh máy).
3. Từ điển bách khoa địa danh Hải Phòng. Hội đồng lịch sử thành phố Hải Phòng, Nxb. Hải Phòng, 1998.
4. Văn khắc Hán Nôm Việt Nam. Nxb. KHXH, H. 1993./.
Thông báo Hán Nôm học 2008; tr.390-416