41. Giới thiệu mảng thư tịch thần tích Hà Nội 2 (Hà Tây cũ) tại Viện Nghiên cứu Hán Nôm (TBHN 2008)
GIỚI THIỆU MẢNG THƯ TỊCH THẦN TÍCH HÀ NỘI THUỘC KHU VỰC HÀ TÂY TẠI VIỆN NGHIÊN CỨU HÁN NÔM
TRẦN THỊ THU HƯỜNG
Viện Nghiên cứu Hán Nôm
Khu vực Hà Tây xưa là một tỉnh nằm kề sát thủ đô Hà Nội, là một vùng đất lịch sử văn hóa lâu đời. Khu vực Hà Tây xưa bao gồm bốn phủ: Quốc Oai, Quảng Oai, Thường Tín, Ứng Hòa. Trải qua hàng ngàn năm lịch sử, mảnh đất Hà Tây đã chứng kiến biết bao sự kiện lịch sử trọng đại, đã sản sinh ra rất nhiều anh hùng hào kiệt cho dân tộc như: Nguyễn Trãi, Phùng Khắc Khoan…
Tháng 10 năm 2008, tỉnh Hà Tây được sáp nhập vào thủ đô Hà Nội để giúp bạn đọc hiểu biết thêm về vùng đất thủ đô, chúng tôi xin trân trọng giới thiệu mảng thư tịch thần tích ở khu vực Hà Tây hiện đang lưu giữ tại Thư viện Viện Nghiên cứu Hán Nôm, để bổ sung nguồn tư liệu thần tích cho Hà Nội mà chúng tôi đã có dịp giới thiệu với độc giả ở Hội nghị Thông báo Hán Nôm học năm 2007.
Mảng thư tịch thần tích hiện đang lưu giữ tại Thư viện Viện Nghiên cứu Hán Nôm cả thảy gồm 568 cuốn, mang ký hiệu AE. Trong đó, Hà Nội có 58 cuốn, Hà Tây có 80 cuốn ghi thần tích 12 phủ huyện: Thanh Oai, Chương Mỹ, Đan Phượng, Phú Xuyên, Sơn Lãng, Thượng Phúc, Bất Bạt, Phúc Thọ, Thạch Thất, Tiên Phong, Tùng Thiện, Yên Sơn, cụ thể như sau:
Thần tích 4 xã thuộc phủ Thanh Oai
Thần tích 32 xã thuộc huyện Chương Mỹ
Thần tích 24 xã thuộc huyện Đan phượng
Thần tích 59 xã thuộc huyện Phú Xuyên
Thần tích 48 xã thuộc huyện Sơn Lãng
Thần tích 45 xã thuộc huyện Thượng Phúc
Thần tích 1 xã thuộc huyện Bất Bạt
Thần tích 12 xã thuộc huyện Phúc Thọ
Thần tích 11 xã thuộc huyện Thạch Thất
Thần tích 21 xã thuộc huyện Tiên Phong
Thần tích 4 xã thuộc huyện Tùng Thiện
Thần tích 27 xã thuộc huyện Yên Sơn
Như vậy thư tịch thần tích khu vực Hà Tây được phân bố đều ở 288 thôn xã, trong đó tập trung nhiều nhất ở huyện Phú Xuyên, Sơn Lãng, Thượng Phúc, Chương Mỹ, Yên Sơn… và ít nhất là ở huyện Bất Bạt, Thanh Oai… Đây là một nguồn tư liệu thư tịch cổ có giá trị giúp chúng ta tìm hiểu về sự tích và truyền thuyết các vị thần được thờ ở các làng xã thôn xóm của vùng này. Đó là những bằng chứng sinh động, chuyển tải những nét văn hóa tín ngưỡng dân gian, phản ánh nét tư duy tôn giáo của cư dân Xứ Đoài xưa và của người dân Hà Nội mới ngày nay.
BẢNG TRA THẦN TÍCH HÀ NỘI THUỘC KHU VỰC HÀ TÂY CŨ
(Địa danh dưới đây theo chính trong văn bản thần tích khu vực Hà Tây cũ)
Huyện | Tổng | Xã | Ký hiệu | Số tr. |
Bất Bạt | Phú Nghĩa | Phú Nghĩa | AEa10/1 | 62 |
Chương Mỹ | Bài Trượng | Bài Trượng | AEa2/2 | 18 |
Xuyến Cốc | nt | 20 |
Yên Vọng | nt | 18 |
Yên Kiện | Đông Cựu | AEa2/1 | 14 |
Lương Sơn | nt | 16 |
Phù Yên | nt | 18 |
Yên Kiện | nt | 24 |
Lương Xá | Lam Điền | AEa2/3 | 26 |
Ứng Hòa | nt | 26 |
Hoàng Lưu | An Duyệt | AEa2/3 | 16 |
Cao Bộ | nt | 20 |
Hoà Xá | nt | 14 |
Hoàng Xá | nt | 14 |
Phụ Chính | nt | 26 |
Thượng Phúc | nt | 26 |
Tử Nê | nt | 24 |
Ổ Vực | nt | 30 |
Ó Vực | nt | 30 |
Phương Hạnh | Nhân Lý | AEa2/4 | 10 |
Tiến Tiên | nt | 12 |
Yên Trình | nt | 18 |
Sơn Quyết | Bùi Xá | AEa2/5 | 52 |
Sơn Quyết | nt | 12 |
Tiên Trượng | nt | 19 |
Tiến Ân | nt | 7 |
Chúc Sơn | An Khê | AEa2/7 | 14 |
Chúc Sơn | nt | 42 |
Đại Phẩm | nt | 32 |
Minh Sơn | nt | 18 |
Giáp Ngọ | nt | 16 |
Tiên Lữ | Long Châu | AEa2/6 | 30 |
Phương Bản | nt | 24 |
Đan Phượng | La Thạch | Địch Vĩ | AEa2/11 | 12 |
Địch Vĩ | nt | 8 |
Cổ Ngõa | nt | 10 |
Phương Mạc | nt | 14 |
Phương Lang Mạc | nt | 12 |
La Thạch | nt | 20 |
Ích Vịnh | nt | 22 |
Đan Phượng | Đan Phượng | AEa2/11 | 36 |
Đa Phúc | AEa9/15 | 9 |
Khánh Tân | nt | 14 |
Cù Sơn | nt | 12 |
Tháp Thượng | AEa2/11 | 12 |
Dương Liễu | Mậu Hòa | AEa2/9 | 36 |
Yên Sở | nt | 42 |
Kim Thìa | Giang Xá | AEa2/10 | 10 |
Lưu Xá | nt | 10 |
Lai Xá | nt | 18 |
Lũng Kinh | nt | 12 |
Tu Hoàng | nt | 30 |
Sơn Đồng | Cao Xá | AEa2/12 | 16 |
Thọ Lão | An Châu | AEa2/13 | 24 |
Chu Phan | nt | 30 |
Nại Sa | nt | 16 |
Thọ Lão | nt | 44 |
Phú Xuyên | Già Cầu | Già Cầu | AEa2/39 | 6 |
Cửa Ải | nt | 6 |
Hoàng Hạ | nt | 18 |
Lễ Nhuế | nt | 10 |
Ngải Khê | nt | 10 |
Sợn Thanh | nt | 34 |
Khai Thái | Khai Thái | AEa2/40 | 40 |
Quang Lãng | nt | 22 |
Tầm Khê | nt | 14 |
Lật Phương | nt | 28 |
Cổ Liễu | nt | 24 |
Vĩnh Xuân | nt | 30 |
Vĩnh Xuân | nt | 26 |
Mỹ Lâm | Cổ Chế | AEa2/42 | 12 |
Thôn Đoài - Đại Đồng | nt | 10 |
Ứng Hòa | nt | 20 |
Mỹ Lâm | nt | 30 |
Cổ Châu | nt | 18 |
Thao Chính | nt | 16 |
Thôn Nam - Đại Đồng | nt | 12 |
Phú Mỹ | nt | 34 |
Nam Quất | nt | 20 |
Trang Phong Triều | nt | 24 |
Nam Phú | nt | 44 |
Thịnh Đức Hạ | Bối Khê | AEa2/43 | 14 |
Nhụy Khê | nt | 18 |
Kim Lũng | nt | 38 |
Chuyên Mỹ | nt | 8 |
Giới Đức | nt | 8 |
Thịnh Đức | nt | 10 |
Nam Chính | nt | 4 |
Quan Châm | nt | 52 |
Tri Thủy | Phúc Lâm | AEa2/47 | 28 |
Thành Lập | nt | 14 |
Nhân Sơn | nt | 26 |
Bái Đô | nt | 28 |
Tri Thủy | nt | 56 |
Thần Quy | nt | 50 |
Kim Quy | nt | 50 |
Hoàng Trung | Hoàng Trung | AEa2/45 | 8 |
Hoàng Đông | nt | 6 |
Hoàng Hạ | nt | 12 |
Vân Hoàng | nt | 58 |
Tri Chỉ | Hoàng Lưu | nt | 10 |
Lương Xá | Văn Hội, Tạ Xá | AEa2/41 | 50 |
Đồng Phố | nt | 6 |
Bất Náo | nt | 42 |
Văn Lãng | nt | 14 |
Tri Lễ | nt | 22 |
Thường Xuyên | Thượng Yên | AEa2/44 | 16 |
Viên Hoàng | nt | 8 |
Đa Chất | nt | 38 |
Cầu Đoài | nt | 64 |
Thường Xuyên Thượng | nt | 22 |
Từ Thuận | nt | 8 |
Thường Xuyên | nt | 16 |
Tri Chỉ | Tri Chỉ | AEa2/46 | 26 |
Lưu Xá | nt | 4 |
Tri Thủy | Vĩnh Ninh | nt | 18 |
Phúc Thọ | Cam Thịnh | Yên Thịnh | AEa10/2 | 26 |
Cựu Đình | Cẩm Đình | AEa10/3 | 10 |
Yên Đình | nt | 6 |
Phù Long | Phù Long | AEa10/4 | 8 |
Bảo Vệ | nt | 9 |
Phù Sa | Liên Chiểu | AEa10/5 | 37 |
Thanh Chiểu | nt | 17 |
Tiền Huân | nt | 5 |
Phụng Thượng | Ngọc Tảo | AEa10/6 | 14 |
Thanh Mạc | nt | 22 |
Thu Vĩ | nt | 19 |
Xuân Vân | Kim Lũ | AEa10/7 | 48 |
Sơn Lãng | Bạch Sam | Thanh Sam | AEa2/48 | 22 |
Thành Vật | nt | 20 |
Họa Đống | nt | 16 |
Phù Lưu | Nội Lưu | AEa2/50 | 18 |
Phù Lưu Thượng | Phù Lưu | AEa2/51 | 18 |
Thái Bình | Nội Xá | AEa2/53 | 12 |
Thái Bình | nt | 20 |
Đinh Xuyên | AEa2/55 | 22 |
Xà Cầu | Phú Lương | AEa2/58 | 26 |
Phú Lương | nt | 10 |
Vũ Nội | nt | 6 |
Vũ Ngoại | nt | 6 |
Thiệu Bạt | nt | 16 |
Lựu Khê | nt | 16 |
Liên Bạt | nt | 14 |
Đạo Tú | Đạo Tú | AEa2/102 | 30 |
Đông Phí | nt | 34 |
Phí Trạch | nt | 16 |
Quảng Tái Thượng | nt | 12 |
Dũng Cảm | nt | 18 |
Thanh Hội | nt | 42 |
Đại Bối | Giang Triều | AEa2/49 | 34 |
Quan Tư | nt | 12 |
Du Đồng | nt | 12 |
Thọ Vực | nt | 6 |
Ngoại Đô | nt | 8 |
Ngũ Luân | nt | 8 |
Kim Châm | nt | 6 |
Trung Thượng | nt | 6 |
Xuân Quang | nt | 16 |
Phương Đình | Thanh Ấm | AEa2/52 | 28 |
Văn Ông | nt | 40 |
Hậu Xá | nt | 20 |
Tảo Khê | nt | 22 |
Đông Dương | nt | 26 |
Đoàn Xá | nt | 14 |
Ngọ Xá | nt | 18 |
Vân Đình | nt | 6 |
Hoàng Xá | nt | 12 |
Lương Xá | nt | 12 |
Thái Bình | Đặng Giang | AEa2/54 | 12 |
Đoàn Xá | nt | 20 |
Trầm Lộng | Đống Long | AEa2/56 | 10 |
Phúc Quan | nt | 20 |
Trạch Xá | nt | 18 |
Yên Hòa | nt | 8 |
Trạch Bái | AEa2/57 | 20 |
Cống Khê | nt | 18 |
Thạch Thất | Cần Kiệm | Bằng Trù | AEa10/16 | 5 |
Hạ Hồi | nt | 6 |
Mục Uyên | nt | 15 |
Đồng Khu - Chúc Động | nt | 24 |
Phúc Đa - Chúc Động | nt | 62 |
Trúc Động | nt | 12 |
Đại Đồng | Lại Thượng | AEa10/17 | 31 |
Hương Ngải | Canh Nậu | AEa10/18 | 37 |
Kim Quan | Lại Hạ | AEa10/19 | 23 |
Yên Mỹ | nt | 66 |
Thạch Xá | Thạch Xá | AEa10/20 | 33 |
Thanh Oai | Thủy Can | Ba Dư | AEa2/75 | 16 |
Cao Xá | nt | 94 |
Mạch Kỳ | nt | 14 |
Ngô Đồng | nt | 94 |
Thượng Phúc | Bình Lăng | Bình Lăng | AEa2/88 | 12 |
Kiều Thị - Vũ Lăng | nt | 30 |
Đào Xá - Vũ Lăng | nt | 10 |
Từ Vân | AEa2/87 | 70 |
Chương Dương | Bộ Đầu | AEa2/92 | 94 |
Chương Dương | AEa2/91 | 18 |
Cát Bi | nt | 16 |
Thư Dương | nt | 20 |
Vĩnh Lộc | nt | 14 |
Cổ Hiền | Quần Hiền | AEa2/90 | 18 |
Nhân Hiền | nt | 18 |
Nhuệ Giang | nt | 8 |
Thượng Đình | nt | 14 |
Hưng Hiền | AEa2/89 | 46 |
Đông Cứu | Cổ Chất | AEa2/93 | 60 |
Vĩnh Mộ | nt | 16 |
Cống Xuyên | nt | 6 |
Đông Cứu | nt | 20 |
Hạ Hồi | Bình Vọng | AEa2/94 | 48 |
Phượng Vũ | Phù Bật | AEa2/95 | 12 |
Trình Viên | nt | 12 |
Phú Túc | nt | 30 |
Phú Gia | Thụy Phú | AEa2/97 | 40 |
Đại Gia | nt | 16 |
Duyên Yết | nt | 16 |
Duyên Trang | nt | 24 |
Lật Dương | nt | 42 |
Thượng Cung | Thượng Cung | AEa2/98 | 12 |
Trát Cầu | nt | 8 |
Vân Trai | nt | 24 |
Văn Giáp | AEa2/99 | 22 |
Tín Yên | Yên Duyên | AEa2/96 | 40 |
Đông Duyên | nt | 128 |
Triều Đông | Triều Đông | AEa2/100 | 12 |
Yên Cốc | nt | 16 |
Vạn Điểm | Vạn Điểm -Vạn Điểm | AEa2/101 | 96 |
Đặng Xá - Vạn Điểm | nt | 46 |
Đỗ Xá - Vạn Điểm | nt | 46 |
Nhân Vực | nt | 10 |
Nguyên Hanh | nt | 24 |
Địa Mãn | nt | 14 |
Đặng Xá - Hoàng Xá | nt | 16 |
Đống Tranh - Hoàng Xá | nt | 12 |
Đống Khôn - Hoàng Xá | nt | 62 |
Văn Tự | nt | 16 |
Tiên Phong | Chu Quyến | Chu Quyến | AEa10/8 | 29 |
Kiều Mộc | Viên Châu | AEa10/9 | 20 |
Phú Xuyên | Hạc Sơn | AEa10/10 | 8 |
Hoắc Châu | nt | 6 |
Lục Châu | nt | 21 |
Phương Khê | nt | 20 |
Thanh Lãng | Hoắc Sa | AEa10/11 | 7 |
La Phẩm Thượng | nt | 18 |
Thanh Dương | nt | 40 |
Chiếu Dương | nt | 45 |
Thanh Lãng | nt | 13 |
Thanh Trì | nt | 14 |
Thanh Mai | Cổ Pháp | AEa10/12 | 11 |
Hậu Trạch | nt | 5 |
La Xuyên | nt | 25 |
Mai Trai | nt | 7 |
Nhuận Trạch | nt | 5 |
Tuấn Xuyên | nt | 22 |
Vật Lại | An Bồ | AEa10/13 | 65 |
Đồng Bảng | nt | 7 |
Vật Lại | nt | 48 |
Tùng Thiện | Cam Thượng | Cam Cao | AEa10/14 | 11 |
Nam An | nt | 33 |
Tường Phiêu | Thuần Mỹ | AEa10/15 | 25 |
Trạch Lôi | nt | 23 |
Yên Sơn | Bất Lạm | Độ Chàng | AEa10/21 | 11 |
Hạ Hòa | nt | 17 |
Tình Lam | nt | 10 |
Cấn Xá | Cấn Xá | AEa10/26 | 25 |
Cấn Xá hạ | nt | 15 |
Yên Thái | nt | 13 |
Việt Yên - Cấn Xá | AEa10/25 | 52 |
Hoàng Xá | Hoàng Xá | AEa10/22 | 9 |
Phượng Cách | nt | 33 |
Quảng Yên | nt | 4 |
Yên Nội | nt | 8 |
Lạp Mai | Lạp Tuyết | AEa10/23 | 39 |
Đại Phu - Lạp Tuyết | nt | 16 |
Thông Đạt | nt | 12 |
Lạp Mai | nt | 15 |
Đồng Bột - Phục Lạp | nt | 23 |
Lật Sài | Thụy Khuê | AEa10/24 | 30 |
Thạch Thán | Hữu Quang | AEa10/27 | 55 |
Đĩnh Tú - Hữu Quang | nt | 7 |
Ngọc Than | nt | 13 |
Nghĩa Hưng | nt | 43 |
Văn Quang - Nghĩa Hưng | nt | 11 |
Thạch Thán | nt | 9 |
Thượng Hiệp | Khánh Hiệp | AEa10/28 | 45 |
Thuấn Nhuệ | nt | 18 |
Tiên Lữ | Đồng Lư | AEa10/29 | 21 |
Sơn Lộ | nt | 20 |
Thông báo Hán Nôm học 2008; tr.504-516