NGUYỄN NHO TÔNG 阮 儒 宗1, Tiến sĩ khoa Đinh Mùi triều Lê, làm quan đến chức Thượng thư, người xã Vực Đường huyện Ân Thi.
NGUYỄN TỦNG MỤC 阮竦穆2, Tiến sĩ khoa Đinh Mùi triều Lê, làm quan đến chức Thị lang, người xã Hiến Nạp huyện Diên Hà.
ĐOÀN HUỆ NHU 段惠柔3, Tiến sĩ khoa Đinh Mùi triều Lê, làm quan đến chức Thừa chính sứ, người xã Phù Hà huyện Hưng Nhân.
VĂN BIA THỨ BA VĂN MIẾU HƯNG YÊN
NGUYỄN NHO TÔNG 阮儒宗1, Tiến sĩ khoa Đinh Mùi triều Lê, làm quan đến chức Thượng thư, người xã Vực Đường huyện Ân Thi.
NGUYỄN TỦNG MỤC 阮竦穆2, Tiến sĩ khoa Đinh Mùi triều Lê, làm quan đến chức Thị lang, người xã Hiến Nạp huyện Diên Hà.
ĐOÀN HUỆ NHU 段惠柔3, Tiến sĩ khoa Đinh Mùi triều Lê, làm quan đến chức Thừa chính sứ, người xã Phù Hà huyện Hưng Nhân.
ĐỖ THUẦN THÔNG 杜純聰4, Tiến sĩ khoa Đinh Mùi triều Lê, làm quan đến chức Thừa chính sứ, người xã Tử Kiều huyện Đông Yên.
LÊ TĨNH HIẾU 黎靖孝5, Tiến sĩ khoa Canh Tuất triều Lê, người xã Phúc Hải huyện Hưng Nhân.
LƯƠNG ĐỨC UY 梁德威6, Tiến sĩ khoa Quý Sửu triều Lê, làm quan đến chức Thừa chính sứ, người xã Đào Xá huyện Kim Động.
BÙI LỆNH TÁ 裴令佐7, Hoàng giáp khoa Kỷ Mùi triều Lê, làm quan đến chức Cấp sự trung, người xã Đặng Xá huyện Tiên Lữ.
PHẠM NGUYÊN CHẤN 范元振8, Hoàng giáp khoa Kỷ Mùi triều Lê, làm quan đến chức Đô Ngự sử, người xã Hải Triều huyện Hưng Nhân.
NGUYỄN ÍCH NGÂN 阮益齦9, Tiến sĩ khoa Đinh Mùi triều Lê, làm quan đến chức Hàn lâm, người xã Từ Hồ huyện Đông Yên.
TRÌNH CHÍ SÂM 程志森10, Tiến sĩ khoa Đinh Mùi triều Lê, làm quan đến chức Thượng thư, người xã Từ Hồ huyện Đông Yên.
NGUYỄN TỨ 阮泗11, Tiến sĩ khoa Kỷ Mùi triều Lê, làm quan đến chức Giám sát, người xã Bình Hồ huyện Đông Yên.
ĐẶNG TẢO GIÁM 鄧藻鑑12, Tiến sĩ khoa Kỷ Mùi triều Lê, người xã Phượng Tường huyện Tiên Lữ.
LÊ THỪA HƯU 黎承休13, Tiến sĩ khoa Kỷ Mùi triều Lê, làm quan đến chức Đô Cấp sự trung, người xã Đông Ninh huyện Hưng Nhân.
NGUYỄN VĂN KIỆT 阮文傑14, Tiến sĩ khoa Nhâm Tuất triều Lê, làm quan đến chức Đô Ngự sử, người xã Mỹ Xá huyện Hưng Nhân.
Chú thích:
1. Nguyễn Nho Tông: Xem chú thích 45, Bia số 8.
2. Nguyễn Tủng Mục: Xem chú thích 46, Bia số 8.
3. Đoàn Huệ Nhu: Xem chú thích 50, Bia số 8.
4. Đỗ Thuần Thông: Xem chú thích 53, Bia số 8.
5. Lê Tĩnh Hiếu: ( - ) người xã Phúc Hải huyện Hưng Nhân (nay thuộc xã Liên Hiệp huyện Hưng Hà tỉnh Thái Bình), đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân, khoa Canh Tuất niên hiệu Hồng Đức thứ 21. (1490) đời vua Lê Thánh Tông. Ông làm quan Tri huyện.
6. Lương Đức Uy ( - ) người xã Đào Xá huyện Kim Động (nay thuộc huyện Kim Động tỉnh Hưng Yên), đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân, khoa Quý Sửu niên hiệu Hồng Đức thứ 24. (1493) đời vua Lê Thánh Tông. Ông làm quan đến chức Thừa chính sứ.
7. Bùi Lệnh Tá (1465- ) người xã Đặng Xá huyện Tiên Lữ (nay thuộc huyện Tiên Lữ tỉnh Hưng Yên), đỗ Đệ nhị giáp Tiến sĩ xuất thân, khoa Kỷ Mùi niên hiệu Cảnh Thống thứ 2. (1499) đời vua Lê Hiến Tông. Ông làm quan đến chức Cấp sự trung, về trí sĩ.
8. Phạm Nguyên Chấn (1482- ) người xã Hải Triều huyện Hưng Nhân (nay thuộc xã Phạm Lễ huyện Hưng Hà tỉnh Thái Bình), đỗ Đệ nhị giáp Tiến sĩ xuất thân, khoa Kỷ Mùi niên hiệu Cảnh Thống thứ 2. (1499) đời vua Lê Hiến Tông. Ông làm quan đến Đô Ngự sử.
9. Nguyễn Ích Ngân: Xem chú thích 61, Bia số 8.
10. Trình Chí Sâm: Xem chú thích 62, Bia số 8.
11. Nguyễn Tứ ( - ) người xã Bình Hồ huyện Đông Yên (nay thuộc xã Quảng Lãng huyện Ân Thi tỉnh Hưng Yên), đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân, khoa Kỷ Mùi niên hiệu Cảnh Thống thứ 2. (1499) đời vua Lê Hiến Tông. Làm quan đến chức Giám sát Ngự sử.
12. Đặng Tảo Giám (1464- ) người xã Phượng Tường huyện Tiên Lữ (nay thuộc xã Nhật Tân huyện Tiên Lữ tỉnh Hưng Yên), đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân, khoa Kỷ Mùi niên hiệu Cảnh Thống thứ 2. (1499) đời vua Lê Hiến Tông. Ông làm quan tới chức Tự khanh.
13. Lê Thừa Hưu ( - ) người xã Đông Ninh huyện Ngự Thiên (nay thuộc Liên Hiệp huyện Hưng Hà tỉnh Thái Bình), đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân, khoa Kỷ Mùi niên hiệu Cảnh Thống thứ 2. (1499) đời vua Lê Hiến Tông. Ông làm quan đến chức Đô Cấp sự trung.
14. Nguyễn Văn Kiệt: Xem chú thích 32, Bia số 10.