VI | EN
VĂN BIA THỨ HAI VĂN MIẾU HƯNG YÊN
NGUYỄN CHƯƠNG 阮 章1, Tiến sĩ khoa Bính Tuất triều Lê, người xã Thiên Đông huyện Tiên Lữ.

PHẠM PHÚC CHIÊU 范福昭2, Tiến sĩ khoa Nhâm Thìn triều Lê, làm quan đến chức Đông các, người xã Từ Hồ huyện Đông Yên.

LÊ BỘT 黎勃3, Hoàng giáp khoa Nhâm Thìn triều Lê, làm quan đến chức Hiến sát, người xã Mễ Sở huyện Đông Yên.

VĂN BIA THỨ HAI VĂN MIẾU HƯNG YÊN

NGUYỄN CHƯƠNG 阮章1, Tiến sĩ khoa Bính Tuất triều Lê, người xã Thiên Đông huyện Tiên Lữ.

PHẠM PHÚC CHIÊU 范福昭2, Tiến sĩ khoa Nhâm Thìn triều Lê, làm quan đến chức Đông các, người xã Từ Hồ huyện Đông Yên.

LÊ BỘT 黎勃3, Hoàng giáp khoa Nhâm Thìn triều Lê, làm quan đến chức Hiến sát, người xã Mễ Sở huyện Đông Yên.

NGUYỄN TUẤN 阮俊4, Hoàng giáp khoa t Mùi triều Lê, làm quan đến chức Thị lang, người xã Đại Quan huyện Đông Yên.

NGUYỄN MINH KHANG 阮明康5, Tiến sĩ khoa t Mùi triều Lê, làm quan đến chức Thị lang, người xã Phúc Hải huyện Hưng Nhân.

ĐÀO CẢNH HUỐNG 陶景貺6, Tiến sĩ khoa Mậu Tuất triều Lê, làm quan đến chức Thị lang, người xã Bán Thủy huyện Kim Động.

VŨ TÍN BIỂU 武信表7, Tiến sĩ khoa Mậu Tuất triều Lê, người xã Bình Lăng huyện Ân Thi.

PHẠM ĐÔN LỄ 范敦禮8, Trạng nguyên khoa Tân Sửu triều Lê, làm quan đến chức Thị lang, người xã Hải Triều huyện Hưng Nhân.

LÊ HIẾN PHỦ 黎獻甫9, Bảng nhãn khoa Giáp Dần triều Lê, người xã Triền Thủy huyện Đông Yên.

NGUYỄN HÁN ĐÌNH 阮漢廷10, Hoàng giáp khoa Giáp Thìn triều Lê, làm quan đến chức Thượng thư, người xã Cổ Quán huyện Thần Khê.

PHẠM TÔNG LIỄN 范宗輦11, Tiến sĩ khoa Giáp Thìn triều Lê, làm quan đến chức Đô Cấp sự trung, người xã Lỗi Xá huyện Đông Yên.

NGUYỄN LỆ 阮礪12, Hoàng giáp khoa Đinh Mùi triều Lê, làm quan đến chức Thị lang, người xã Bình Hồ.

NGUYỄN THUẦN HỖ 阮純嘏13, Tiến sĩ khoa Đinh Mùi triều Lê, làm quan đến chức Giám sát, người xã Trà Mạt huyện Ân Thi.

NGUYỄN CHÂU LỖI 阮珠耒14, Tiến sĩ khoa Đinh Mùi triều Lê, làm quan đến chức Tham chính, người xã Bình Hồ.

 

Chú thích:

1. Nguyễn Chương: Xem chú thích 18, Bia số 4.

2. Phạm Phúc Chiêu ( - ) người xã Từ Hồ huyện Đông Yên (nay thuộc xã Yên Phú huyện Yên Mỹ tỉnh Hưng Yên), đỗ Nhị giáp Tiến sĩ xuất thân, khoa Nhâm Thìn niên hiệu Hồng Đức thứ 3. (1472) đời vua Lê Thánh Tông. Ông làm quan đến chức Đông các và từng đi sứ.

3. Lê Bột ( - ) người xã Mễ Sở huyện Đông Yên (nay thuộc xã Mễ Sở huyện Văn Giang tỉnh Hưng Yên), đỗ Tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân, khoa Nhâm Thìn niên hiệu Hồng Đức thứ 3. (1472) đời vua Lê Thánh Tông. Làm quan đến chức Hiến sát sứ.

4. Nguyễn Tuấn: Xem chú thích 20, Bia số 5.

5. Nguyễn Minh Khang: Xem chú thích 28, Bia số 5.

6. Đào Cảnh Huống: Xem chú thích 15, Bia số 6.

7. Vũ Tín Biểu: Xem chú thích 20, Bia số 6.

8. Phạm Đôn Lễ: Xem chú thích 5, Bia số 7.

9. Lê Hiến Phủ: Theo các sách đăng khoa lục thì chỉ có Lê Hiến Phủ ( - ) người làng Chí An huyện Đông Triều, đỗ Bảng nhãn khoa Giáp Dần niên hiệu Long Khánh thứ 2. (1374) đời vua Trần Duệ Tông. Làm quan đến chức Thị lang.

10. Nguyễn Hán Đình ( - ) người xã Cổ Quán huyện Thần Khê (nay thuộc huyện Hưng Hà tỉnh Thái Bình), đỗ Nhị giáp Tiến sĩ xuất thân, khoa Giáp Thìn niên hiệu Hồng Đức thứ 15. (1484) đời vua Lê Thánh Tông. Ông làm quan đến chức Thượng thư và được cử đi sứ nhà Minh.

11. Phạm Tông Liễn (1459- ) người xã Lỗi Xá huyện Đông Yên (nay thuộc huyện Văn Giang tỉnh Hưng Yên), đỗ Đệ tam giáp Tiến sĩ, khoa Giáp Thìn niên hiệu Hồng Đức thứ 15. (1484) đời vua Lê Thánh Tông. Ông làm quan đến chức Đô Cấp sự trung.

12. Nguyễn Lệ: Xem chú thích 21, Bia số 8.

13. Nguyễn Thuần Hỗ: Xem chú thích 26, Bia số 8.

14. Nguyễn Châu Lỗi: Hiện chưa rõ là ai.

Bia số 2
Thống kê truy cập
  • Đang online: 1
  • Hôm nay: 1
  • Trong tuần: 1
  • Tất cả: 1
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM - VIỆN NGHIÊN CỨU HÁN NÔM

Địa chỉ: 183 Đặng Tiến Đông - Đống Đa - Hà Nội
Email: hannom.vass@gmail.com
Tel: 84 24. 38573194
Chịu trách nhiệm nội dung: Viện Nghiên cứu Hán Nôm