HOÀNG CÔNG BẢO 黃公 寶1, Tiến sĩ khoa Canh Dần triều Lê, sau khi mất được tặng chức Thị lang, người xã Thổ Hoàng huyện Ân Thi.
HOÀNG CÔNG LẠC 黃公樂2, Tiến sĩ khoa Nhâm Thìn triều Lê, làm quan đến chức Hiến sát, người xã Đô Mỹ huyện Thần Khê.
NGUYỄN TÔNG QUAI 阮宗奎3, Hội nguyên Hoàng giáp khoa Tân Sửu triều Lê, làm quan đến chức Thị lang, người xã Phúc Khê huyện Hưng Nhân.
VĂN BIA THỨ BẢY VĂN MIẾU HƯNG YÊN
HOÀNG CÔNG BẢO 黃公寶1, Tiến sĩ khoa Canh Dần triều Lê, sau khi mất được tặng chức Thị lang, người xã Thổ Hoàng huyện Ân Thi.
HOÀNG CÔNG LẠC 黃公樂2, Tiến sĩ khoa Nhâm Thìn triều Lê, làm quan đến chức Hiến sát, người xã Đô Mỹ huyện Thần Khê.
NGUYỄN TÔNG QUAI 阮宗奎3, Hội nguyên Hoàng giáp khoa Tân Sửu triều Lê, làm quan đến chức Thị lang, người xã Phúc Khê huyện Hưng Nhân.
ĐỒNG HƯU 同休4, Tiến sĩ khoa Giáp Thìn triều Lê, người xã Nhữ Thủy huyện Hưng Nhân.
TRẦN VIÊM 陳炎5, Tiến sĩ khoa Giáp Thìn triều Lê, làm quan đến chức Đông các, người xã Hải Án huyện Tiên Lữ.
LÊ TRỌNG THỨ 黎仲庶6, Tiến sĩ khoa Giáp Thìn triều Lê, sau khi mất được tặng chức Thái bảo tước Quận công, người xã Diên Hà huyện Diên Hà.
NGUYỄN ĐÌNH BÁ 阮廷伯7, Tiến sĩ khoa Đinh Mùi triều Lê, người xã Bình Dân huyện Đông Yên.
ĐỖ THÀNH DOÃN 杜成允8, Tiến sĩ khoa Quý Sửu triều Lê, làm quan đến chức Đốc đồng, người xã Quan Xuyên huyện Đông Yên.
NGUYỄN BÁ TUÂN 阮伯珣9, Tiến sĩ khoa Bính Thìn triều Lê, người xã Đa Hoà huyện Đông Yên.
LÊ QUÝ ĐÔN 黎貴惇10, Bảng nhãn khoa Nhâm Thân triều Lê, sau khi mất được tặng chức Thái bảo tước Quận công, người xã Diên Hà huyện Diên Hà.
NGUYỄN BÁ DƯƠNG 阮伯暘11, Tiến sĩ khoa Bính Tuất triều Lê, làm quan đến chức Hiến sát, người xã Nguyễn Xá huyện Thần Khê.
NGUYỄN ĐÌNH TỐ 阮廷傃12, Tiến sĩ khoa Kỷ Sửu triều Lê, người xã Bình Dân huyện Đông Yên.
TRẦN CÔNG XÁN 陳公粲13, Tiến sĩ khoa Nhâm Thìn triều Lê, người xã An Vĩ huyện Đông Yên.
NGUYỄN LƯỢNG 阮諒14, Tiến sĩ khoa Tân Sửu triều Lê, làm quan đến chức Thự Trấn thủ, người xã An Vĩ huyện Đông Yên.
Chú thích:
1. Hoàng Công Bảo: Xem chú thích 21, Bia số 58.
2. Hoàng Công Lạc: Xem chú thích 22, Bia số 59.
3. Nguyễn Tông Quai: Xem chú thích 8, Bia số 62.
4. Đồng Hưu: Xem chú thích 9, Bia số 63.
5. Trần Viêm: Xem chú thích 12, Bia số 63.
6. Lê Trọng Thứ: Xem chú thích 18, Bia số 63.
7. Nguyễn Đình Bá: Xem chú thích 10, Bia số 64.
8. Đỗ Thành Doãn: Xem chú thích 14, Bia số 66.
9. Nguyễn Bá Tuân: Xem chú thích 13, Bia số 67.
10. Lê Quý Đôn: Xem chú thích 3, Bia số 72.
11. Nguyễn Bá Dương: Xem chú thích 9, Bia số 77.
12. Nguyễn Đình Tố: Xem chú thích 8, Bia số 78.
13. Trần Công Xán: Xem chú thích 4, Bia số 79.
14. Nguyễn Lượng: Chưa tìm thấy tài liệu đăng khoa lục ghi có Nguyễn Lượng đỗ Tiến sĩ khoa Tân Sửu triều Lê người xã An Vĩ huyện Đông Yên. Chỉ có Nguyễn Lượng ( - ) người xã Kim Đôi huyện Võ Giàng (nay thuộc xã Kim Chân huyện Quế Võ tỉnh Bắc Ninh). Xem chú thích 13, Bia số 122.